1. Khối lượng riêng của thép là gì?

- Khối lượng riêng biệt là mật độ của vật liệu trên một vị trí đơn vị. Nó được đo lường bằng thương mại giữa khối lượng của một vật (nguyên chất) và vật thể tích. Cụ thể:

D = m/V => m = D*V và V = m/D


- Trong đó: 

+ D: khối lượng riêng, đơn vị kg/m3

+ m: khối lượng, đơn vị kg

+ V: có thể tích, đơn vị m3

- Theo đó khối lượng riêng của thép = 7850 kg/m3 . Có nghĩa là cứ 1m khối thép sẽ có khối lượng 7850kg.

2. Công thức tính khối lượng thép thông qua khối lượng riêng của thép

Khối lượng thép (kg) = 7850 x Chiều dài L x Diện tích mặt cắt ngang A

- Trong đó:

+ 7850 là khối lượng riêng của thép (Kg/m3).

+ L là chiều dài của cây thép (m).

+ Diện tích mặt cắt ngang A tùy thuộc vào hình dáng và độ dày cây thép đó (m2).

3. Ví dụ thực tế

* Cách tính trọng lượng ống thép hàn xoắn



+ Trong đó

- m: Trọng lượng ống thép

- d: đường kính ngoài của ống thép

- π: hằng số Archimedes (Số pi) = 3,14

- t: Chiều dày thành ống thép

- L: chiều dài đoạn ống thép

* Cách tính khối lượng thép tròn đặc:

m = 7850 x L x 3.14 x d2 / 4

- Trong đó:

+ m: khối lượng thép (kg)

+ L: chiều dài thép (m)

+ d: đường kính ống (m)

+ số π: 3.14


* Cách tính khối lượng thép ống tròn:
m = 3.14 x T x (d0 – T) x 7850 x L
- Trong đó:
+ m: khối lượng thép (kg)
+ T: độ dày của thép (m)
+ L: chiều dài thép (m)
+ d: đường kính ngoài của ống thép (Φ12, Φ10, Φ6…)
* Cách tính khối lượng thép hộp - vuông
m= (4 x T x a – 4T2 ) x 7850 x L
Trong đó:
m: khối lượng thép (kg)
T: Độ dày (m)
L: Chiều dài ống thép (m)
a: chiều dài cạnh (m)



* Cách tính khối lượng thép hình hộp - chữ nhật:

m = [2 x T x (a1 + a2 ) – 4T2] x 7850 x L

- Trong đó:

+ m: khối lượng thép (kg)

+ T: độ dày của thép (m)

+ L: chiều dài thép (m)

+ a1 : chiều dài cạnh thứ nhất

+ a2 : chiều dài cạnh thứ hai