1. Dichloromethane là gì?

- Dichloromethan (DCM) hay methylen chloride (MC) là một hợp chất hóa học với công thức CH2Cl2. Đây là một chất lỏng không màu, dễ bay hơi vớI mùi thơm nhẹ. Nó được sử dụng rộng rãi làm dung môi, vì là một trong những chlorcarbon ít độc nhất, và nó có thể trộn lẫn với hầu hết các dung môi hữu cơ.


2. Dichloromethane được sử dụng để làm gì?

- Dichloromethane là dung môi chủ yếu được sử dụng cho mục đích công nghiệp, chẳng hạn như tẩy sơn, làm sạch kim loại và tẩy dầu mỡ. Nó hoạt động bằng cách phân hủy các hóa chất trong sơn và các lớp phủ khác để chúng có thể được làm sạch dễ dàng hơn.

- Dichloromethane cũng được sử dụng trong sản xuất dược phẩm và thậm chí có thể được sử dụng để khử caffeine trong hạt cà phê. Tuy nhiên, đây không được coi là nguồn phơi nhiễm chính vì nó dễ dàng được loại bỏ sau quá trình khử caffeine.

3. Dichloromethane có những tính chất nào?

- Trạng thái: Chất không màu

- Nhiệt độ sôi: 39.6°C (Rất dễ bay hơi)

- Chuyển đổi nhiệt độ: -97 °C

- Độ tan trong nước: Thấp (13 g/L ở 20 °C)

- Độ bay hơi: Nhanh, dễ cháy

- Tính hòa tân: Dung môi phổ rộng, có thể hòa tan nhiều loại hợp chất hữu cơ và vô cơ.


4. Cách điều chế Dichloromethane ra sao?

- Trong công nghiệp, DCM được điều chế bằng cách sục khí Clo vào Chlorometan (CH3Cl) hoặc Metan (CH4) ở nhiệt độ từ 400 - 500°C. Ở những nhiệt độ này, cả CH3Cl và CH4 đều tạo ra các sản phẩm clo hóa dần dần. Chuỗi phương trình phản ứng diễn ra như sau:

CH4 + Cl2 → CH3Cl + HCl

CH3Cl + Cl2 → CH2Cl2 + HCl

CH2Cl2 + Cl2 → CHCl3 + HCl

CHCl3 + Cl2 → CCl4 + HCl

- Sản phẩm tạo thành bao gồm hỗn hợp các chất chloromethane (CH3Cl), Methylene chloride (Ch2Cl2), chloroform (CHCl3) và carbon tetrachloride (CCl4) và axit hydrochloric. Các chất này có điểm sôi khác nhau nên tiến hành phân tách bằng cách chưng cất.