1. Andehit axetic là gì?
- Anđehit Axetic hay còn được gọi là axetandehit (ethanal). Đây là một trong những anđehit quan trọng và thường gặp trong đời sống hàng ngày. Anđehit Axetic có phân tử công thức là CH3CHO, được viết tắt thành MeCHO.
2. Công thức phân tử của Andehit axetic là gì?
- Một trong những aldehyde quan trọng nhất và tồn tại phổ biến nhất trong tự nhiên cũng như được sản xuất quy mô lớn trong nền công nghiệp chính là Andehit axetic.
- Công thức và Cấu tạoCông thức hóa học: Cấu trúc: Phân tử bao gồm nhóm chức aldehyde () liên kết trực tiếp với nhóm methyl ():- Tên gọi khác: Etanal.Kí hiệu viết tắt: Đôi khi etanal được viết tắt là MeCHO (trong đó Me đại diện cho nhóm methyl ).

3. Andehit axetic có những tính chất nào?
a. Tính chất vật lí
- Trạng thái tồn tại: Ở điều kiện thường, các anđehit dãy đồng đẳng tồn tại dưới dạng chất khí (HCHO sôi ở -19 độ C và CH3CHO sôi ở nhiệt độ 21 độ C), tan rất tốt trong nước. Các anđehit tiếp theo là chất lỏng hoặc rắn, độ tan trong nước giảm dần theo chiều tăng của phân tử khối.
- Nhiệt độ sôi: Nhiệt độ sôi của Anđehit thấp hơn Ancol cùng khối lượng do không có liên kết hidro trong phân tử và cao hơn hidrocacbon có cùng số nguyên tử C.
- Dung dịch nước của anđehit fomic là fomon.
- Dung dịch bão hòa của anđehit fomic nồng độ 37 - 40% là fomalin.
b. Tính chất hóa học
- Andehit axetic tác dụng với Cu(OH)2 và NaOH sinh ra Natri axetat, đồng I oxy và nước:
CH3CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH → CH3COONa + Cu2O + 3H2O
- Andehit axetic tác dụng với H2 tạo etanol:
CH3CHO + H2 → CH3CH2OH
- Tác dụng với đồng (II) oxit, thu được sản phẩm là axit axetic, đồng (I) oxit và nước:
2CH3CHO + Cu(OH)2 (tº) → CH3COOH + Cu2O + 2H2O
- Phản ứng bạc phản hồi (phản ứng đặc biệt nhất của andehit):
CH3CHO +2AgNO3 + 3NH3 + H2O (tº) → 4Ag + CH3COONH4 + 2NH4NO3 +2Ag↓
- Andehit axetic phản ứng oxy hóa không hoàn toàn với O2 cho ra axit axetic:
CH3CHO + ½ O2 (xúc tác Mn 2+ và nhiệt độ) → CH3COOH
4. Ứng dụng và cách điều chế
* Ứng dụng:
- Andehit axetic có liên quan nhiều tới các quá trình sinh học, Đây là chất quan trọng trong các quá trình lên men rượu. Có thể được tách ra từ nước ép trái cây hay dầu ăn, cà phê khô,…
- Nhiều quá trình sản xuất andehit axetic mang tính thương mại như dehydro hóa và oxy hóa rượu etylic hay quá trình hợp nước của axetylen, oxy hóa từng phần của hiđrocacbon và oxy hóa trực tiếp từ etylen.
+ Ví dụ như dùng trong sản xuất axit axetic, n-butylandehit, anhidrit axetic, n-butanol, 2-etylhexanol, clorat, etylaxetat, pyridin,… Tuy nhiên, những sản phẩm này thường được điều chế bằng các phương pháp khác thuận tiện hơn như sản xuất axit axetic bằng cacbonyl hóa methanol, sử dụng hidrofomyl hóa propilen để tạo ra n-butyl andehit/ n-butanol.
* Cách điều chế
- Phương pháp hydroformyl hóa
+ Hydroformyl hóa là phương pháp hiệu quả cao, sản phẩm tinh khiết và quy trình công nghiệp quy mô lớn. Tuy nhiên, chi phí cao và cần sử dụng chất xúc tác đắt tiền:
+ Phản ứng:

- Phương pháp oxi hóa ethanol
+ Oxi hóa ethanol là một trong những phương pháp thông dụng nhất để điều chế andehit axetic:
+ Phản ứng:

- Phương pháp oxi hóa không hoàn toàn etilen
+ Phương pháp này cũng được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp:
+ Phản ứng:

- Phương pháp oxi hóa kẽm
+ Oxi hóa kẽm sử dụng nguyên liệu phổ biến và chi phí vận hành thấp:
+ Phản ứng:

- Phương pháp sử dụng chất xúc tác hữu cơ
+ Sử dụng chất xúc tác hữu cơ đem lại hiệu suất cao và có thể tái sử dụng:
+ Phản ứng:

- Phản ứng từ axit axetic
+ Phản ứng này sử dụng đồng hidroxit:
+ Phản ứng:
