1. Benzen có độc không?
- Benzen là một hợp chất hữu cơ cực kỳ độc hại và đã được các tổ chức y tế quốc tế xếp vào nhóm chất gây ung thư hàng đầu cho con người. Những người hít phải benzen trong thời gian dài có thể gặp phải những tác hại đối với các mô tạo ra tế bào máu, đặc biệt là tủy xương. Những tác hại này có thể làm gián đoạn quá trình sản xuất máu bình thường và gây giảm các thành phần quan trọng trong máu.

2. Nhiễm độc benzen nguy hiểm như thế nào?
- Tiếp xúc với nồng độ thấp của benzen và các hợp chất đồng đẳng như toluen và xylen trong thời gian dài có thể gây nguy cơ nhiễm độc và tổn thương đến hệ tạo máu.
- Nhiễm độc cấp tính do benzen có thể gây tổn thương cho mắt, da và hệ hô hấp, biểu hiện qua các triệu chứng như chóng mặt, đau đầu, buồn nôn và nôn mửa, và có thể dẫn đến tử vong. Mức độ nghiêm trọng của triệu chứng phụ thuộc vào nồng độ benzen và thời gian tiếp xúc. Các dấu hiệu khác có thể bao gồm:
+ Các triệu chứng nhiễm độc benzen bao gồm đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, mất trí nhớ, mất ý thức và hôn mê.
+ Suy giảm khả năng nghe.
+ Tổn thương cho nhiều cơ quan quan trọng khác như thị giác, hệ tiêu hóa (gan, mật,...), hệ tiết niệu (thận), hệ tuần hoàn và hệ hô hấp.
- Nhiễm độc mãn tính xảy ra khi tiếp xúc với benzen hoặc các hợp chất đồng đẳng (toluen, xylen) trong môi trường lao động vượt quá mức giới hạn cho phép. Có thể mất một thời gian dài, thậm chí sau nhiều năm tiếp xúc mới xuất hiện các triệu chứng như:
+ Rối loạn chức năng của hệ tạo máu.
+ Bệnh tăng sinh ác tính của dòng bạch cầu.
+ Bệnh u lympho.
+ Vô sinh.

3. Phải làm gì khi mắc bệnh nhiễm độc benzen?
- Loại bỏ tiếp xúc với benzen
+ Bước đầu tiên và quan trọng nhất khi phát hiện nhiễm độc benzen là ngừng tiếp xúc ngay lập tức với nguồn benzen, dù là không khí, chất lỏng hay bề mặt vật liệu có chứa benzen. Việc loại bỏ tiếp xúc giúp giảm thiểu lượng benzen tiếp tục xâm nhập vào cơ thể, đồng thời hạn chế tổn thương nặng hơn đến hệ thần kinh và tủy xương.
- Rời khỏi khu vực bị ô nhiễm càng sớm càng tốt.
- Nếu có benzen dính trên da hoặc quần áo, cần cởi bỏ và tắm rửa bằng xà phòng để loại bỏ chất độc.
- Mở thông gió hoặc làm sạch môi trường làm việc nếu có thể.
* Tìm kiếm sự giúp đỡ của y tế
- Khi nghi ngờ có các dấu hiệu nói trên, bệnh nhân nên đến các cơ sở y tế chuyên khoa Huyết học, Lao động… để được thăm khám, đánh giá mức độ tổn thương theo tiêu chuẩn chẩn đoán nhiễm độc benzen nghề nghiệp và thông qua xét nghiệm máu tổng quát.
4. Biện pháp phòng ngừa nhiễm benzen và cách phòng tránh
- Khi hít phải benzen
+ Hầu hết các trường hợp tiếp xúc với benzen xảy ra do hít phải. Ngưỡng mùi của nó thường đưa ra cảnh báo khi nồng độ nguy hiểm cấp tính (ngưỡng mùi 1,5–5 ppm). Hơi benzen nặng hơn không khí và có thể gây ngạt thở ở những khu vực kín, thông gió kém hoặc ở những nơi thấp.
+ Vì vậy, ngay lập tức đứa bệnh nhân ra khỏi không gian chứa benzen và các đồng đẳng. Đánh giá chức năng hô hấp và mạch cho bệnh nhân. Đảm bảo đường thở không bị tắc, nếu khó thở hãy sử dụng bình oxy cung cấp. Nếu ngừng thở, hãy hô hấp nhân tạo.
- Khi tiếp xúc với benzen và các đồng đẳng
+ Khi da hay mắt tiếp xúc với benzen và các đồng đẳng cần đưa nạn nhân ra khỏi vùng chứa các hợp chất này.
+ Rửa mắt ngay với thật nhiều nước ấm trong ít nhất 15 phút. Trong thời gian này gọi cấp cứu để được hỗ trợ.
- Khi uống phải benzen và các đồng đẳng
+ Không được gây nôn, mà sử dụng các biện pháp hấp thu lượng benzen và các đồng đẳng còn lại như:
+ Sử dụng than hoạt tính (với liều 1mg/kg, liều thông thường cho người lớn là 60 – 90 g, liều trẻ em là 25 – 50 g) nếu bệnh nhân tỉnh táo và có thể nuốt được.
+ Cân nhắc rửa dạ dày bằng ống thông mũi dạ dày nhỏ nếu ngộ độc một lượng lớn hoặc bệnh nhân có tổn thương miệng hoặc khó chịu ở thực quản. Thường có thể hiệu quả trong vòng 1 giờ sau khi uống.
+ Đặt bệnh nhân nằm nghiêng để hạn chế chất chứa trong dạ dày đi vào phổi.
+ Sử dụng than hoạt tính để làm giảm hấp thu benzen và các đồng đẳng qua đường tiêu hóa.