Gợi dẫn trước văn bản đọc
Gợi dẫn 1 SGK Ngữ văn 12 (trang 12): Bạn biết gì về nạn đói năm Ất Dậu (1945) xảy ra ở Việt Nam?
Trả lời:
Nạn đói bùng phát từ khoảng tháng 10 năm 1944 đến tháng 5 năm 1945, diễn ra trên quy mô rộng khắp 32 tỉnh miền Bắc (từ Quảng Trị trở ra). Hơn 2 triệu đồng bào dân tộc ta đã phải bỏ mạng trong thảm họa ấy, riêng ở Thái Bình, Nam Định, số người chết vì đói đã xấp xỉ 500.000 người, chiếm khoảng 25% dân số của nước ta.
Dưới sự áp bức, bóc lột nặng nề của thực dân Pháp và phát xít Nhật, cùng với ảnh hưởng của thiên tai, mất mùa người dân Việt Nam đã phải chịu đựng nạn đói khủng khiếp. Để chống lại cái đói, cái chết kề cận, họ ăn từ rau dại, đến củ chuối, vỏ cây, giết trâu bò, chó mèo; dân chài thì ăn cả củ nâu, cá chết.
Khi không còn gì ăn thì họ ngồi chờ chết, cái chết đến từ từ, thảm khốc, dày vò cả thể xác lẫn tinh thần. Cái đói khiến tình người đứt đoạn, cha bỏ con, chồng bỏ vợ,.. đi xin ăn không được thì cướp giật. Ở các vùng quê, hàng ngàn hộ gia đình chết cả nhà, nhiều dòng họ chỉ còn một vài người sống sót
Nạn đói năm 1945 được ví là “sự hủy diệt khủng khiếp nhất” trong lịch sử Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng từng so sánh nó với tổn thất của cuộc chiến tranh Pháp- Đức, Người viết “Nạn đói kém nguy hiểm hơn nạn chiến tranh. Thí dụ, trong 6 năm chiến tranh, nước Pháp chỉ chết 1 triệu người, nước Đức chỉ chết chừng 3 triệu người. Thế mà, nạn đói nửa năm ở Bắc Bộ ta đã chết hơn 2 triệu người…” (Trích Hồ Chủ Tịch hô hào chống nạn đói năm 1945).
Gợi dẫn 2 SGK Ngữ văn 12 (trang 12): Theo bạn, có phải lúc nào nghịch cảnh trong đời sống (như nạn đói, thiên tai, chiến tranh, dịch bệnh,…) cũng chỉ đẩy con người vào tình thế bi quan, tuyệt vọng hay không? Vì sao?
Trả lời:
- Không hoàn toàn như vậy. Chính những nghịch cảnh (như nạn đói, thiên tai, chiến tranh, dịch bệnh,…) khắc nghiệt này lại trở thành động lực giúp con người rèn luyện sự trưởng thành, nỗ lực vượt qua khó khăn để hướng tới những giá trị tốt đẹp. Đây là một trong những phẩm chất đáng quý nhất của con người.
Đọc văn bản
1. Khung cảnh ngày đói được gợi ra qua những hình ảnh và cảm giác nào?
Trả lời:
– Khung cảnh ngày đói trong văn bản, được gợi ra qua những hình ảnh và cảm giác:
+ Hình ảnh : xóm ngụ cư; buổi chiều muộn; những gia đình từ những vùng Nam Định Thái Bình đội chiếu lũ lượt bồng bế dắt díu nhau như những bóng ma và nằm ngổn ngang khắp lều chợ; người chết như ngả rạ; ba bốn cái thây nằm còng queo bên đường; người đói đi lại dật dờ như những bóng ma.
+ Cảm giác: Mùi hôi thối của rác rưởi trộn lẫn với mùi gây của xác người tạo nên sự rùng rợn. Tiếng quạ kêu thê thiết từng hồi. Sự mệt mỏi, lo lắng hiện hữu rõ nét trên khuôn mặt của mọi người, từ Tràng đến những đứa trẻ con.
2. Tâm trạng của Tràng và người “vợ nhặt” được bộc lộ qua nhưng biểu hiện bên ngoài (ngôn ngữ, cử chỉ, điệu bộ,…) nào?
Trả lời:
* Tâm trạng của Tràng và người “vợ nhặt” được bộc lộ qua những biểu hiện:
– Nhân vật Tràng:
+ Mặt tỏ rõ sự phớn phở khác hẳn với thường ngày
+ Tủm tỉm cười một mình, hai mắt thì sáng lên lấp lánh
+ Khi thấy đám trẻ con chạy ra xem, Tràng nghiêm nét mặt, ra hiệu bằng cách lắc đầu => Thể hiện sự không bằng lòng
+ Bật cười khi bị trêu
– Nhân vật thị – người “vợ nhặt” của Tràng:
+ Cắp cái thúng con, đầu hơi cúi xuống, cái nón rách tàng nghiêng nghiêng che che khuất đi nửa mặt
+ Thị có vẻ rón rén, e thẹn
+ Cảm thấy khó chịu, không thoải mái khi bị trêu: nhíu đôi lông mày, đưa tay lên xóc xóc tà áo
3. Người dân trong xóm nghĩ và bàn luận gì khi thấy Tràng dẫn một người phụ nữ lạ về nhà?
Trả lời:
– Ban đầu, khi thấy Tràng dẫn người phụ nữ lạ kia về nhà, người dân trong xóm đứng cả trong ngưỡng cửa, nhìn ra mà bàn tán. Ai nấy đều tò mò, thắc mắc không biết người phụ nữ lạ đó là ai
– Sau khi biết chuyện, họ bỗng rạng rỡ, tươi tắn hẳn lên như có ý muốn chúc mừng anh cu Tràng vì lấy được vợ. Nhưng cũng có người thở dài, nghi hoặc. Người khác thì lại cười, cảm thán vì đang trong lúc đói khổ thế này lại lấy vợ.
4. Những chi tiết nào thể hiện sự thay đổi trong tâm trạng của Tràng và người “vợ nhặt” khi về đến nhà?
Trả lời:
* Những dẫn chứng trong bài thể hiện sự thay đổi trong tâm trạng của Tràng và người “vợ nhặt” khi về đến nhà:
– “Tràng xăm xăm bước vào trong nhà, nhấc tấm phên rách sang một bên, thu dọn những niêu bát, xống áo…”
– “Thị lẳng lặng theo hắn vào trong nhà… Thị đảo mắt nhìn xung quanh, cái ngực gầy lép nhô lên, nén một tiếng thở dài… Thị nhếch mép cười nhạt nhẽo”.
– “Người đàn bà theo lời hắn ngồi mớm xuống mép giường. Cả hai bỗng cùng ngượng nghịu. Tràng đứng tây ngây giữa nhà một lúc, chợt hắn thấy sờ sợ.”
– Hắn nghĩ bụng “Quái sao lại buồn thế nhỉ?… Ồ sao nó lại buồn thế nhỉ?…”… tủm tỉm cười một mình…
– Khi trở thành vợ Tràng, thị đã trở về với chính con người thật của mình là một người đàn bà hiền thục, lễ phép, đảm đang
– Dáng vẻ bẽn lẽn đến tội nghiệp của thị khi cạnh Tràng (thị đi sau Tràng ba bốn bước, cái nón rách che nghiêng, “rón rén, e thẹn”, ngượng nghịu, “chân nọ bước díu cả vào chân kia”…)
5. Chú ý ngôn ngữ và cách ứng xử của người phụ nữ trước khi theo Tràng về nhà.
Trả lời:
Ngôn ngữ và cách ứng xử của người phụ nữ trước khi theo Tràng về nhà có phần táo bạo và liều lĩnh:
Lần đầu tiên thị và Tràng gặp nhau:
– Cong cớn “Có khối cơm trắng mấy giò đấy! Này, nhà tôi ơi, nói thật hay nói khoác đấy?”
– Chủ động đứng dậy làm quen “ liết mắt cười tít, phụ Tràng đẩy xe bò “Đã thật thì đẩy chứ sợ gì, đằng ấy nhỉ”
Lần thứ hai gặp nhau:
– “Sầm sập chạy tới” sưng sỉa đứng trước mặt Tràng nói: “Điêu người thế mà điêu!”, “Hôm ấy leo lẻo cái mồm hẹn xuống, thế mà mất mặt”.
– Cong cớn: “Có cho ăn gì thì ăn, chả ăn giầu”
– Khi được mời ăn, thị đon đả “Ăn thật nhá, sợ gì”
– Ăn một chặp bốn bát bánh đúc liền, khi ăn xong còn lấy đôi đũa quệt ngang miệng “Hà, ngon! Về chị ấy thấy hụt tiền thì bỏ bố”.
6. Việc Tràng chấp nhận hành động "theo về" của một người phụ nữ xa lạ thể hiện nét tính cách gì của nhân vật?
Trả lời:
– Việc Tràng chấp nhận hành động “theo về” của một người phụ nữ xa lạ thể hiện cho độc giả thấy:
+ Nhân vật Tràng là một người vô tư, không biết tính toán, vẫn chưa ý thức được hết hoàn cảnh khó khăn của mình trong thời điểm hiện tại
+ Sự chấp nhận của Tràng là bộc phát và xuất phát từ mong muốn chứ chưa có sự xem xét, cân nhắc kỹ lưỡng.
+ Tuy vậy, việc Tràng đồng ý cũng cho thấy sự dũng cảm, hiền lành, tốt bụng thương yêu người cùng cảnh ngộ.
+ Tràng cũng là người là người giàu tình yêu thương, khát khao hạnh phúc.
7. Chú ý hình thức lời văn được tác giả sử dụng để thể hiện tâm trạng bà cụ Tứ trong tình huống này.
Trả lời:
- Bà cụ Tứ ngạc nhiên đến sững sờ, rối bời được thể hiện qua các câu hỏi độc thoại:
+ “Quái, sao có người đàn bà nào ở trong nhà ấy nhỉ? Người đàn bà nào đứng ngay đầu giường thằng con mình thế kia? Sao lại chào mình bằng u? Không phải con cái Đục mà. Ai thế nhỉ?”
– Tâm trạng của bà: phấp phổng theo con đi vào trong nhà; ngạc nhiên vì có người phụ nữ lạ; không biết người đàn bà kia là ai; mắt bà lão nhoèn ra; nhìn con bối rối, tỏ ý không hiểu, bà lập cập bước vào; bà lão nín lặng…
8. Tình cảm bà cụ Tứ dành cho người con dâu mới được thể hiện qua giọng điệu và những từ ngữ nào?
Trả lời:
- Giọng điệu: bà nhẹ nhàng khuyên nhủ, thể hiện sự quan tâm, ân cần của một người mẹ với các con của mình.
- Từ ngữ: “nhẹ nhàng”, “u cũng mừng lòng”, “Người ta có gặp bước khó khăn, đói khổ này, người ta mới lấy đến con mình. Mà con mình mới có vợ được”, “Các con phải duyên phải kiếp với nhau u cũng mừng lòng”, ““vợ chồng chúng mày liệu mà bảo nhau làm ăn”, “Con ngồi xuống đây cho đỡ mỏi chân”, “Bà lão nhìn người đàn bà lòng đầy thương xót”, “ u thương quá”
=> Từ sự quan tâm đó có thể thấy bà cụ Tứ là người mẹ nhân hậu, bà thương xót, nhẹ nhàng an ủi, chấp nhận và khuyên nhủ các con ăn ở hòa thuận, vun vén gia đình.
9. Khung cảnh ngày mới được cảm nhận chủ yếu từ điểm nhìn của nhân vật nào?
Trả lời:
- Khung cảnh ngày mới được cảm nhận chủ yếu từ điểm nhìn của nhân vật Tràng. Anh nhận ra sự thay đổi kì lạ của ngôi nhà (sân vườn, ang nước, quần áo,..) Tràng nhận ra vai trò của người phụ nữ trong gia đình, thấy mình trưởng thành và có trách nhiệm hơn. Chi tiết Tràng nhìn thấy đám người đói và lá cờ bay phấp phới là hình ảnh báo hiệu một cuộc đời mới.
10. Chú ý những chi tiết miêu tả sự thay đổi của nhân vật bà cụ Tứ và người “vợ nhặt” trong buổi sáng của ngày đầu tiên sau khi Tràng nhặt được vợ.
Trả lời:
– Những chi tiết miêu tả sự thay đổi rõ nét của bà cụ Tứ và người “vợ nhặt” trong buổi sáng của ngày đầu tiên sau khi Tràng nhặt được vợ:
+ Bà cụ Tứ: “Nhẹ nhõm”, “tươi tỉnh khác thường”, “cái mặt bủng beo, u ám của bà rạng rỡ hẳn lên”, mới sáng sớm bà đã thu dọn, quét tước, dọn dẹp nhà cửa, sân vườn.
+ Người “vợ nhặt: “Thị hôm nay khác lắm, rõ ràng là người đàn bà hiền hậu đúng mực, không còn vẻ gì chao chát, chỏng lỏn” => Thị đã thay đổi hoàn toàn, trở nên “hiền hậu đúng mực”, đảm đang, biết lo toan, vun vén cho gia đình.
11. Chú ý vai trò của chi tiết nồi chè khoán.
Trả lời:
- Chi tiết “Nồi chè khoán” giáp tiếp tố cáo tội ác Pháp - Nhật, đồng thời phản ánh tình cảnh thảm hại của con người lúc bấy giờ. Mặt khác, nó cũng thể hiện tấm lòng đôn hậu của bà cụ Tứ. Dù ở ranh giới sự sống và cái chết, con người vẫn dành cho nhau tình cảm chân thành.
12. Tại sao bà cụ Tứ ngoảnh mặt vội ra ngoài, "không dám để con dâu nhìn thấy mình khóc"?
Trả lời:
- Bà cụ Tứ ngoảnh mặt vội ra ngoài, “không dám để con dâu nhìn thấy mình khóc”. Bà không muốn các con lo lắng trước nỗi buồn và lo âu của mình. Bà muốn khơi dậy niềm tin, hy vọng, trở thành chỗ dựa tinh thần cho các con hướng về một tương lai tươi sáng.
13. Tràng có tâm trạng như thế nào khi nghe câu chuyện mà người “vợ nhặt” kể?
Trả lời:
– Khi nghe câu chuyện mà người “vợ nhặt” kể, Tràng bỗng đần mặt ra, suy tư nghĩ ngợi điều gì đó “Cái mặt to lớn bặm lại, khó đăm đăm. Miếng cám ngậm trong miệng hắn đã bã ra chát xít…” thì ra hắn đang nghĩ tới “những người phá kho thóc Nhật”. Hắn ân hận vì đã không tham gia Việt Minh. Điều này cho thấy Tràng đang dần ý thức được con đường cách mạng để giải thoát khỏi cuộc sống nghèo khổ.
14. Hình ảnh “lá cờ đỏ” hiện lên trong tâm trí của Tràng có ý nghĩa gì?
Trả lời:
- Trong tâm trí của Tràng, hình ảnh “lá cờ đỏ” tung bay phấp phới như một dấu hiệu cho sự hiện diện của Cách mạng, của Đảng đang giải thoát nhân dân khỏi cuộc sống nghèo khổ, sự áp bức, bóc lột. Đó là biểu tượng của niềm tin, niềm hy vọng mãnh liệt, là tín hiệu đổi thay số phận, báo hiệu tương lai tươi sáng cho gia đình Tràng.
Yêu cầu sau khi đọc
Câu hỏi 1 SGK Ngữ văn 12 (trang 22): Giữa nhan đề Vợ nhặt và nội dung câu chuyện có mối quan hệ với nhau như thế nào?
Trả lời:
- Kim Lân đã sáng tạo ra một nhan đề độc đáo, mới lạ. “Vợ” là một danh từ thiêng liêng, dùng để chỉ người phụ nữ trong mối quan hệ được pháp luật công nhận với “chồng”. "Nhặt" thường chỉ đồ vật bị rơi, là những thứ không ra gì. Chính mối quan hệ này đã làm nổi bật lên tình huống éo le trong truyện, nhưng điều đó cũng chứng minh cho khát vọng sống mãnh liệt của con người, sự đùm bọc và niềm tin vào tương lai. Qua đó cũng tố cáo thảm cảnh nạn đói 1945 và khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng và lòng tin của nhân dân trong phong trào kháng chiến.
Câu hỏi 2 SGK Ngữ văn 12 (trang 22): Xác định tình huống truyện và nêu ý nghĩa của nó.
Trả lời:
- Tình huống truyện: Trong nạn đói năm 1945, một anh nông dân nghèo xấu trai đang đứng ngấp nghé bên bờ vực của cái chết vì đói khát lại nhặt được vợ.
- Ý nghĩa: Tạo kết cấu chặt chẽ, tố cáo tội ác thực dân, phát xít; thể hiện tình yêu thương giữa người với người, qua đó làm nổi bật khát vọng được sống và hạnh phúc trong cảnh khốn cùng.
Câu hỏi 3 SGK Ngữ văn 12 (trang 22): Câu chuyện trong Vợ nhặt được kể theo trình tự nào và có thể chia làm mấy phần?
Trả lời:
– Văn bản được tác giả kể lần lượt theo trình tự thời gian, từ lúc Tràng và thị gặp nhau, tới khi dẫn người “vợ nhặt” về ra mắt và được mẹ đồng ý chuyện hôn sự.
– Tác phẩm “Vợ nhặt” có thể chia thành 4 đoạn chính:
+ Đoạn 1: Từ đầu… đến “tự đắc với mình” => Tràng dẫn người “vợ nhặt” về nhà.
+ Đoạn 2: Tiếp… đến “đẩy xe bò về” => Tràng hồi tưởng lại toàn bộ cuộc gặp gỡ của mình và thị, từ lúc hai người gặp nhau và nên vợ nên chồng.
+ Đoạn 3: Tiếp… đến “nước mắt chảy ròng ròng” => Tình cảm của người mẹ nghèo dành cho các con của mình.
+ Đoạn 4: Phần còn lại => Niềm tin tưởng, sự hy vọng của cả gia đình vào tương lai tươi sáng phía trước.
Câu hỏi 4 SGK Ngữ văn 12 (trang 22): Theo trình tự của câu chuyện, các nhân vật đã có những thay đổi như thế nào từ diện mạo, tâm trạng đến cách ứng xử?
Trả lời:
* Theo trình tự của cốt truyện, các nhân vật đã có những sự thay đổi rõ rệt:
– Nhân vật Tràng:
+ Trước khi có vợ: nghèo khổ, xấu xí, thô kệch, ngờ nghệch, bị coi thường bởi thân thế.
+ Sau khi có vợ: trưởng thành, có bổn phận, ý thức về cách mạng và tương lai.
- Nhân vật Thị:
+ Trước khi gặp Tràng: là một người phụ nữ khốn khổ, không quê quán, không việc làm, không nơi nương tựa.
+ Sau khi gặp Tràng: Ban đầu có hơi chút thất vọng về gia cảnh nhà Tràng nhưng nhanh chóng chấp nhận số phận. Thị trở thành một người vợ, người con dâu hiền dịu, đảm đang, tháo vát.
- Bà cụ Tứ:
+ Trước khi Tràng có vợ: Xuất hiện với dáng vẻ gầy gò, ốm yếu, già nua.
+ Khi biết Tràng có vợ: ngạc nhiên, đau xót, tủi cực xen lẫn sự vui mừng.
+ Sau khi Tràng có vợ: Khuôn mặt bà tươi tắn, rạng rỡ, bắt đầu chấp nhận thị, tính đến chuyện tương lai của cả gia đình, dặn dò, động viên, khích lệ các con làm ăn, xây dựng tổ ấm, dự cảm đổi đời.
Câu hỏi 5 SGK Ngữ văn 12 (trang 22): Phân tích những nét đáng chú ý trong cách người kể chuyện quan sát và miêu tả sự thay đổi các nhân vật (thể hiện ở các khía cạnh: điểm nhìn, lời kể và giọng điệu).
Trả lời:
- Điểm nhìn: Tràng được miêu tả một cách chân thực, không gọt giũa (nghèo, thô kệch, ngờ nghệch). Ban đầu, nhà văn miêu tả nhân vật Tràng chỉ qua vẻ bề ngoài cũng như hoàn cảnh sống, các miêu tả này giúp người đọc phần nào hình dung được ngoại hình, cũng như hoàn cảnh khốn khó của nhân vật Tràng lúc bấy giờ. Càng về sau, Kim Lân đã khai thác sâu hơn, cho độc giả thấy suy nghĩ, tâm trạng của Tràng nhất là sau khi đã có vợ.
- Lời kể: có sự cộng hưởng, kết nối giữa lời kể chuyện và lời nhân vật (lời nhại, độc thoại nội tâm).
- Giọng điệu:
+ Gần gũi, giản dị, thân thuộc, chất phác, đậm nét nông dân, ngôn ngữ chắt lọc, tạo nên sức gợi đáng kể (bước “ngật ngưỡng”, đường “khẳng khiu, nhấp nhỉnh”, vẻ mặt “phớn phở”, dãy phố “úp súp, dật dờ…”)
Câu hỏi 6 SGK Ngữ văn 12 (trang 22): Hãy nêu chủ đề và đánh giá giá trị tư tưởng của tác phẩm.
Trả lời:
- Chủ đề: Phản ánh đời sống của những con người bần cùng nhưng lương thiện trong nạn đói khủng khiếp do bọn thực dân phong kiến gây ra.
- Giá trị tư tưởng: Lên án tội ác thực dân, biến con người thành vật vô giá trị. Khẳng định khát vọng sống, tình thương, niềm tin vào tương lai gắn với cách mạng của người lao động.
Câu hỏi 7 SGK Ngữ văn 12 (trang 22): Có thể xem truyện ngắn Vợ nhặt là một câu chuyện cổ tích trong nạn đói hay không? Nêu và phân tích quan điểm của bạn về điều này.
Trả lời:
- Có thể xem truyện ngắn Vợ nhặt là một câu chuyện cổ tích trong nạn đói. Câu chuyện này có motip giống với đa phần các truyện cổ tích, họ tìm thấy hạnh phúc trong cảnh éo le, sự khát khao hạnh phúc lớn lao. Chuyện kết thúc với tia hi vọng mở ra một tương lai mới cho các nhân vật. Nhờ ánh sáng cách mạng, gia đình Tràng sẽ vượt qua nạn đói, có việc làm ổn định, những đứa con của họ sẽ ra đời và bà cụ Tứ sẽ hạnh phúc, mãn nguyện trong những năm tháng cuối đời.
Kết nối đọc viết
Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ của bạn về một thông điệp có ý nghĩa với bản thân được rút ra từ truyện ngắn Vợ nhặt.
Đoạn văn tham khảo
Nạn đói khủng khiếp năm 1945 từng là nỗi ám ảnh kinh hoàng đối với toàn thể dân tộc ta. Đọc “Vợ nhặt” của Kim Lân, độc giả thấy được tình yêu thương, sự sẻ chia, đùm bọc giữa người với người trong nghịch cảnh. Đồng thời câu chuyện cũng mang tới rất nhiều bài học về triết lý nhân sinh, nổi bật trong đó là về tinh thần vượt khó, không chịu chùn bước, đầu hàng trước số phận của các nhân vật. Dù đang sống trong hiện thực tàn khốc, họ vẫn luôn khao khát vươn lên, với hy vọng mãnh liệt và một niềm tin vào tương lai tươi sáng ở phía trước.
Đó chính là tinh thần vượt lên trên hoàn cảnh, một tinh thần đáng khâm phục và học hỏi. Em nghĩ rằng em và thế hệ trẻ ngày nay đều nên học hỏi tinh thần vượt khó đó. Khi gặp khó khăn, thay vì đổ lỗi, ta hãy chấp nhận nó và tìm giải pháp, phải có niềm tin vào chính mình, biết tận dụng cơ hội biến nguy thành cơ, chuyển bại thành thắng để vượt qua nghịch cảnh.
---------------------------------------