Gợi dẫn trước văn bản đọc
Gợi dẫn 1 SGK Ngữ văn 12 (trang 85): Có bao giờ bạn băn khoăn
khi phải phân biệt cái mới với cái cũ? Hãy chia sẻ trải nghiệm của mình.
Trả lời:
- Việc phải phân biệt giữa cái mới và cái cũ chưa bao giờ là điều dễ dàng, bởi nó luôn tạo ra rất nhiều băn khoăn, cân nhắc. Em đã từng rất nhiều lần trải qua tình huống này. Ví dụ như việc đơn giản lựa chọn quần áo, hoặc khi cần tâm sự một câu chuyện hay chọn một địa điểm đi chơi xa, việc quyết định thật không dễ dàng. Những suy tính ấy đôi khi làm bản thân em cảm thấy bối rối và mất thời gian để đưa ra lựa chọn hợp lý.
Gợi dẫn 2 SGK Ngữ văn 12 (trang 85): Bạn hãy lựa chọn và so sánh một
bài thơ thuộc phong trào Thơ mới với một bài thơ thuộc thời kì trung đại để tìm
ra những điểm khác biệt.
Trả lời:
Chọn bài thơ trung đại Bánh trôi nước
– Hồ Xuân Hương và bài Thơ mới Quê hương – Tế Hanh.
So sánh:
- Về nội dung:
+ Thơ trung đại tập trung vào việc "Thi dĩ ngôn chí" (bày tỏ nỗi lòng), đề cao giáo huấn, gắn với nỗi niềm thân phận.
+ Thơ mới tới sự tự do, phóng khoáng, thoát ly khỏi các nghi lễ khắt khe. Thơ mới chủ yếu thể hiện “cái tôi” cá nhân trước con người và thế giới: Đó là một cái tôi tha thiết, say đắm nhưng cũng đầy ám ảnh bởi nỗi cô đơn, bơ vơ giữa cuộc đời rộng lớn.
- Về hình thức:
+ Thơ trung đại bị trói buộc bởi niêm luật nghiêm ngặt và hệ thống ước lệ công thức phức tạp ( ví dụ như thể thất ngôn tứ tuyệt của Hồ Xuân Hương, tuy chỉ vỏn vẹn 4 câu thơ nhưng đã khắc họa rõ nét số phận và những phẩm chất cao đẹp của người phụ nữ thời phong kiến ).
+ Trong khi đó, thơ mới rũ bỏ những quy tắc cứng nhắc, hướng đến thể loại tự do, ngôn ngữ gần gũi với lời ăn tiếng nói hằng ngày, tạo nên sức sống sinh động và gần gũi.
Đọc văn bản
1. Chú ý vấn đề được nêu để
bàn luận.
Trả lời:
- Vấn đề được nêu để bàn luận: Hãy đi
tìm cái điều ta cho là quan trọng hơn: tinh thần thơ mới.
2. Cái khó khi phân biệt rạch ròi
thơ mới – thơ cũ là gì?
Trả lời:
- Theo tác giả, cái khó khi phân biệt rạch ròi thơ mới và thơ cũ ở chỗ: Không phải nhà thơ cũ nào cũng chỉ viết về sự ảm đạm truyền thống, và không phải nhà thơ mới nào cũng luôn táo bạo. Sự linh hoạt trong cảm xúc và lăng kính chủ quan của mỗi thi nhân qua từng thời đại khiến việc phân biệt hai thể loại này trở nên vô cùng phức tạp.
3. Tiêu chí nào được nêu để phân
biệt thơ mới – thơ cũ?
Trả lời:
- Tiêu chí để phân biệt thơ mới – thơ
cũ: phải nhìn vào đại thể.
4. Chú ý cách lập luận của tác
giả.
Trả lời:
- Cách lập luận của tác giả rất đặc biệt, Hoài Thanh chọn lối tiếp cận sắc bén, phân biệt cái cũ với cái mới chỉ gói gọn trong hai từ “ta” và “tôi”, mở ra sự đối chiếu giữa thời đại của "chữ ta" (cũ) và "chữ tôi" (mới), từ đó làm nổi bật những nét khác biệt ẩn sâu bên trong sự giống nhau về mặt ngôn từ.
5. Tình trạng “cái tôi” khi mới
xuất hiện trong văn học Việt Nam.
Trả lời:
- Khi xuất hiện giữa thi đàn Việt Nam, cái “tôi” xuất hiện với tâm trạng đầy bỡ ngỡ và vấp phải không ít con mắt nhìn nó một cách khó chịu. Nó phá vỡ cấu trúc của những danh xưng quen thuộc (anh, bác, ông) để đứng tách biệt.
6. Những
biểu hiện khác nhau của “cái tôi” trong Thơ mới.
Trả lời:
- Khi mới xuất hiện ở Việt Nam, “cái tôi” trong Thơ mới mang theo nhiều sự bỡ ngỡ, nghi hoặc bởi trước đó đã có sẵn một khái niệm khác đang tồn tại, nơi mà chủ nghĩa cá nhân đang bị xã hội bài trừ. Trong bối cảnh đó, những người mang tư tưởng mới vẫn đi ngược lại với thời cuộc, nhưng thường phải giấu mình sau chữ "ta" thay vì phô ra trước mọi người. Và rồi, với sự kiên định, “cái tôi” bắt đầu được người đời để ý đến, họ đón nhận nó một cách từ từ và biến nó thành của mình, tạo nên những tên tuổi lớn trong phong trào Thơ mới.
7. Ý nghĩa của “cái tôi” Thơ mới.
Trả lời:
- Để giải tỏa bi kịch, những nhà thơ lãng mạn đã chọn cách hòa mình vào tiếng Việt. Họ yêu vô cùng thứ tiếng trong mấy mươi thế kỷ, họ tin rằng tiếng Việt là tấm lụa lưu giữ vong hồn các thế hệ và và họ tin vào lời nói triết lí “Truyện Kiều còn tiếng ta còn, tiếng ta còn, nước ta còn”.
8. Chú ý cách sử dụng biện pháp tu
từ trong lời văn nghị luận.
Trả lời:
- Sử dụng biện pháp điệp ngữ, so sánh
đối chiếu ở cấp độ phù hợp, mang lại hiệu quả.
=> Một cách viết văn nghị luận văn chương dễ
hiểu mà rất tài hoa, tinh tế, hấp dẫn.
Yêu cầu sau khi đọc
Câu hỏi 1 SGK Ngữ văn 12 (trang 89): Để làm sáng tỏ luận đề “tinh
thần Thơ mới”, Hoài Thanh đã nêu lên những luận điểm nào? Chỉ ra mối quan hệ
giữa các luận điểm đó.
Trả lời:
- Để làm sáng tỏ luận để “tinh thần Thơ
mới", Hoài Thanh đã đưa ra sự so sánh, đối chiếu mối quan hệ giữa thơ cũ và thơ mới, đồng thời chỉ ra sự khác biệt, khẳng định ý nghĩa của "cái tôi" bằng tự tôn vinh độc đáo, mới lạ và chưa từng có của Thơ mới.
→ Giữa các luận điểm có mối quan hệ chặt chẽ, được trình bày theo trình tự hợp lí, dẫn dắt người đọc từ bỡ ngỡ đến thấu hiểu một sự tiến bộ vượt bậc trong tư duy thi ca.
Câu hỏi 2 SGK Ngữ văn 12 (trang 89): Ở phần đầu văn bản, tác
giả đưa ra các tiêu chí so sánh thơ cũ – thơ mới nhằm mục đích gì?
Trả lời:
- Ở phần đầu văn bản, tác giả đưa ra
các tiêu chí so sánh thơ cũ – thơ mới nhằm mục đích nêu lên được cái khó khăn
mà cũng là cái khao khát của kẻ yêu văn quyết tìm cho được tinh thần thơ mới.
Câu hỏi 3 SGK Ngữ văn 12 (trang 89): Hãy nhận xét cách diễn giải về
“cái tôi” của Hoài Thanh trong văn bản (đặc biệt chú ý đoạn: “Đời chúng ta …
cùng Huy Cận”).
Trả lời:
- Hoài Thanh nhìn thấy ở các nhà thơ mới một sự bế tắc, trốn tránh thực tại. Ông điểm qua nhiều gương mặt điển hình để thấy sự phân hóa đa dạng trong ý thức cá nhân của từng cá nhân.
Câu hỏi 4 SGK Ngữ văn 12 (trang 89): Phân tích cách sử dụng bằng
chứng trong nghệ thuật lập luận được Hoài Thanh thể hiện qua văn bản.
Trả lời:
Bằng chứng trong văn bản:
- Nhưng chính Xuân Diệu còn viết…
- Và một nhà thơ cũ tả cảnh thu lại có những câu
nhí nhảnh và lả lơi…
- Đừng có tìm ở họ cái khí phách ngang tàng của
một thi hào đời xưa như Lý Thái Bạch…
- Không biết trong khi rên rỉ như thế Xuân Diệu…
- Ta thoát lên tiên cùng Thế Lữ…
=> Hoài Thanh lấy dẫn chứng từ nhiều nhà thơ (Xuân Diệu, Thế Lữ, các nhà thơ cũ…) để làm điểm tựa lập luận. Việc nhìn nhận các nhà thơ trong mối quan hệ với thời đại và tâm lí người thi nhân đương thời giúp văn bản nghị luận trở nên cực kỳ thuyết phục và thấu đáo.
Câu hỏi 5 SGK Ngữ văn 12 (trang 89): Hãy chỉ
ra và phân tích giá trị đặc sắc của những biện pháp tu từ được tác giả sử dụng
ở cuối văn bản.
Trả lời:
- Cuối văn bản, điệp từ “Chưa bao giờ” cùng hình ảnh so sánh (tinh thần giống nòi – các thể thơ xưa) đã làm sống dậy cảm xúc trong lòng người đọc, làm cho lời văn nghị luận trở nên sinh động, hấp dẫn hơn, qua đó khẳng định sự gắn kết bền chặt giữa tinh thần giống nòi và tình yêu tiếng Việt.
Câu hỏi 6 SGK Ngữ văn 12 (trang 89): Qua văn
bản, bạn hiểu được những gì về phong trào Thơ mới và lối văn phê bình của Hoài
Thanh.
Trả lời:
- Qua ngòi bút phê bình tinh tế của tác giả, ta thấy được cái nhìn thấu suốt của ông về phong trào Thơ mới. Văn bản đã làm sáng tỏ bước ngoặt khi "cái tôi" được đề cao, cho phép con người được tự do thể hiện cảm xúc của mình một cách táo bạo và chân thực nhất. Đặc biệt, Hoài Thanh đã giải thích cặn kẽ được sự khác biệt cũng như tiến bộ, giúp người đọc có cái nhìn toàn diện và chính xác hơn về Thơ mới
Kết nối đọc – viết
Hoài Thanh cho rằng: Các nhà
thơ của phong trào Thơ mới đã “dồn tình yêu quê hương trong tình yêu tiếng
Việt”. Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ của bạn về ý kiến này.
Đoạn văn tham khảo
Sự xuất hiện của Thơ mới có thể coi là một bước tiến lớn trong văn học, đúng như lời Hoài Thanh: "Các nhà thơ của phong trào Thơ mới đã "dần tình yêu quê hương trong tình yêu tiếng Việt." Đó là một nhận định hoàn toàn chính xác. Khác với lối nhìn bao quát của thơ cũ, Thơ mới thể hiện một khía cạnh mới mẻ đó là cái cá tính, sự táo bạo của bản thân thể hiện qua những bài thơ có phần phóng túng, lời thơ bay nhảy. Họ đã chứng tỏ cho chúng ta thấy, tiếng Việt không chỉ là công cụ giao tiếp, mà là thứ ngôn ngữ thiêng liêng lưu giữ tâm tư, nguyện vọng của cả dân tộc. Chính sự nhận thức ấy đã nâng tầm Thơ mới, đưa thơ ca trở về với giá trị đích thực, gắn kết mật thiết với giá trị trường tồn của đất nước thông qua tình yêu sâu sắc dành cho tiếng nói cha ông.
---------------------------------------