Địa 12 Kết nối tri thức Bài 13: Vấn đề phát triển ngành lâm nghiệp và thủy sản

I. Vấn đề phát triển ngành lâm nghiệp

Câu hỏi 1 SGK Địa lí 12 (trang 60): Dựa vào thông tin mục 1, hãy phân tích thế mạnh và hạn chế đối với phát triển ngành lâm nghiệp ở nước ta.

Trả lời:

a. Thế mạnh 

- Năm 2024, tổng diện tích đạt 14 874,3 nghìn ha (tỉ lệ che phủ 42,0%). Trong đó, rừng tự nhiên chiếm 68,1%, phần còn lại là rừng trồng. Trung du và miền núi phía Bắc có diện tích lớn nhất, tiếp đến là Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ.

- Có nhiều loại gỗ (đinh, lim, nghiến, táu,...) và lâm sản. Khả năng khai thác hàng năm đạt hàng chục triệu mét khối gỗ và hàng trăm triệu cây tre, luồng, nứa phục vụ cho ngành chế biến, sản xuất giấy.

- Địa hình, đất, khí hậu thuận lợi cho việc trồng rừng, khoanh nuôi tự nhiên, bảo vệ rừng.

Nhiều chính sách hỗ trợ, khuyến khích đầu tư bảo vệ, quản lý rừng tự nhiên; xã hội hoá nghề rừng, phát triển lâm nghiệp cộng đồng, nông lâm kết hợp.

- Đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học – công nghệ, chế biến sâu, phát triển sản phẩm, thương hiệu, thị trường trong chuỗi giá trị.

- Người dân có kinh nghiệm bảo vệ, sản xuất; nhu cầu về lâm sản và dịch vụ sinh thái rừng ngày càng lớn.

b. Hạn chế

- Rừng chủ yếu là rừng thứ sinh mới phục hồi. Năng suất rừng trồng dù cải thiện nhưng vẫn chưa cao.

- Sự hợp tác giữa doanh nghiệp sản xuất, chế biến và người trồng rừng còn hạn chế.

Câu hỏi 2 SGK Địa lí 12 (trang 62): Dựa vào thông tin mục 2 và hình 13.1, hãy trình bày tình hình phát triển và phân bố của ngành lâm nghiệp nước ta.

Trả lời:

* Tình hình phát triển:

+ Năm 2024, giá trị sản xuất chiếm 3,0% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản.

+ Khoa học – công nghệ được áp dụng vào công nghệ sinh học và giống cây rừng, chế biến lâm sản, điều tra, giám sát và quản lý cơ sở dữ liệu về tài nguyên rừng.

- Khai thác, chế biến lâm sản

+ Sản lượng gỗ rừng trồng tăng; khai thác rừng tự nhiên được quản lý chặt chẽ theo hướng bền vững.

+ Năm 2024, sản lượng gỗ khai thác đạt gần 24,0 triệu m3

+ Sản phẩm: Gỗ tròn, gỗ xẻ, ván sàn, đồ gỗ, gỗ lạng, gỗ giấy, gỗ dán; cùng các lâm sản ngoài gỗ (măng, nấm rừng, dược liệu).

+ Công nghiệp chế biến gỗ, lâm sản và dịch vụ thương mại gắn kết chặt chẽ với các vùng nguyên liệu.

- Trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng:

+ Trung bình mỗi năm, nước ta trồng mới hơn 300 nghìn ha rừng tập trung. Đến năm 2024, tổng diện tích rừng trồng đạt gần 4,8 triệu ha (chủ yếu là rừng nguyên liệu giấy, rừng gỗ trụ mỏ, rừng thông nhựa, rừng phòng hộ).

- Công tác khoanh nuôi và bảo vệ rừng đã góp phần bảo vệ, phát triển và sử dụng hiệu quả, bền vững diện tích rừng hiện có, bước đầu đáp ứng các yêu cầu về giảm nhẹ thiên tai, bảo vệ môi trường sinh thái, ứng phó với biến đổi khí hậu.

* Phân bố:

- Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên có sản lượng khai thác lớn nhất, tiếp đến là Bắc Trung Bộ.

Câu hỏi SGK Địa lí 12 (trang 62): Dựa vào thông tin mục 3, hãy trình bày vấn đề quản lí và bảo vệ tài nguyên rừng ở nước ta.

Trả lời:

- Thực hiện quy định pháp luật về quản lí hệ sinh thái và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên.

- Rà soát, kiểm soát dự án kinh tế - xã hội có tác động tiêu cực đến rừng (đặc biệt là rừng tự nhiên, rừng phòng hộ).

- Kiểm soát chặt chẽ các dự án chuyển đổi mục đích sử dụng rừng (thủy điện, khoáng sản, khu công nghiệp, du lịch).

- Đẩy mạnh trồng mới, trồng lại sau khai thác, trồng rừng ngập mặn, phòng hộ (ven biển, sông, đầu nguồn); khoanh nuôi, tái sinh phục hồi và nâng cao giá trị rừng.

- Tập huấn, đào tạo chuyên môn cho người dân và lực lượng quản lí, bảo vệ rừng thông qua các chương trình, dự án do các tổ chức trong và ngoài nước tài trợ.

- Trao quyền sử dụng đất rừng lâu dài, quản lí rừng dựa vào cộng đồng để ổn định nghề rừng và nâng cao ý thức bảo vệ.

II. Vấn đề phát triển ngành thủy sản

Câu hỏi 1 SGK Địa lí 12 (trang 63): Dựa vào thông tin mục 1, hãy phân tích thế mạnh và hạn chế đối với phát triển ngành thủy sản nước ta.

Trả lời:

- Thế mạnh:

+ Vùng biển có hơn 2 000 loài cá, 2 500 loài nhuyễn thể, 600 loài rong biển (trong đó có 110 loài cá, 100 loài tôm giá trị cao) cùng nhiều đặc sản (hải sâm, bào ngư,...).

+ 4 ngư trường trọng điểm: Hải Phòng – Quảng Ninh, quần đảo Hoàng Sa – quần đảo Trường Sa, Khánh Hòa – Lâm Đồng – Thành phố Hồ Chí Minh, Cà Mau – An Giang.

+ Nhiều vũng vịnh, đầm phá, rừng ngập mặn, hệ thống sông, cửa sông thuận lợi cho nuôi trồng thuỷ sản (nước mặn, nước lợ, nước ngọt).

+ Người dân giàu kinh nghiệm; trình độ lao động nâng cao thuận lợi cho việc ứng dụng khoa học – công nghệ vào sản xuất.

+ Tàu thuyền, ngư cụ được trang bị ngày càng hiện đại; dịch vụ nghề cá, cơ sở chế biến mở rộng và nâng cấp.

+ Thị trường được mở rộng trong và ngoài nước (EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản,...).

+ Chính sách: Đầu tư vốn; khai thác đi đôi với bảo vệ nguồn lợi và giữ vững chủ quyền biển, đảo.

- Hạn chế: 

+ Khí hậu diễn biến phức tạp (bão, áp thấp nhiệt đới) làm hạn chế số ngày ra khơi và gây thiệt hại cho nuôi trồng.

+ Một số vùng ven biển và lưu vực sông bị suy thoái, nguồn lợi thuỷ sản suy giảm.

+ Công nghệ khai thác, bảo quản, chế biến ở một số vùng còn hạn chế; thị trường tiêu thụ nhiều biến động.

Câu hỏi 2 SGK Địa lí 12 (trang 65): Dựa vào thông tin mục 2 và hình 13.2, hãy trình bày sự chuyển dịch cơ cấu, tình hình phát triển và phân bố của ngành thủy sản nước ta.

Tài Liệu Bee

Trả lời:

* Sự chuyển dịch cơ cấu:

+ Ngành thuỷ sản phát triển mạnh. Năm 2024 chiếm 23,0% tổng giá trị sản xuất nông, lâm, thuỷ sản.

- Khai thác thủy sản:

+ Sản lượng khi thác năm 2024 chiếm 39,8% tổng sản lượng; chú trọng quản lý và truy xuất nguồn gốc.

+ Phân bố: Đồng bằng sông Cửu Long, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. Các địa phương: An Giang, Cà Mau, Vĩnh Long...

- Nuôi trồng thủy sản: 

+ Luôn đạt sản lượng cao hơn so với khai thác.

+ Các hình thức nuôi trồng được cải tiến (công nghệ cao, nuôi hữu cơ) và đối tượng nuôi được đa dạng hóa.

+ Sản phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế, an toàn thực phẩm và phục vụ xuất khẩu sang các thị trường lớn (Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản...).

+ Phân bố: Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng. 

Luyện tập & Vận dụng

Luyện tập SGK Địa lí 12 (trang 65): Dựa vào bảng 13.2, hãy nhận xét và giải thích sản lượng thủy sản của nước ta giai đoạn 2010 – 2024.

 Tài Liệu Bee

Trả lời:

- Tổng sản lượng thủy sản tăng rõ rệt: Từ 5,204,5 nghìn tấn (năm 2010) lên 9.656,3 nghìn tấn (năm 2024), tăng thêm 4.451,8 nghìn tấn (tương ứng tăng khoảng 1,85 lần).

+ Sản lượng nuôi trồng tăng trưởng rất mạnh: Từ 2732,3 nghìn tấn (2010) lên 5.817,6 nghìn tấn (2024), tăng hơn 2 lần.

+ Sản lượng khai thách có xu hướng tăng trong giai đoạn 2010 – 2020 nhưng đến năm 2024 có dấu hiệu giảm nhẹ còn 3.838,7 nghìn tấn. 

=> Tỷ trọng nuôi trồng ngày càng chiếm ưu thế so với khai thác.

- Giải thích:

+ Do nhu cầu tiêu thụ thủy sản trong nước và xuất khẩu ngày càng lớn, cùng với sự phát triển của công nghệ và hạ tầng ngành thủy sản.

+ Nhờ áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ cao, và các tiêu chuẩn quốc tế nên việc khai thác dần chuyển sang phương thức nuôi trồng.

+ Do chính sách quản lý bền vững, chú trọng kiểm soát cường độ khai thác

Vận dụng SGK Địa lí 12 (trang 65): Sưu tầm thông tin, hình ảnh về hoạt động khoanh nuôi và bảo vệ rừng ở Việt Nam.

Trả lời:

- Khoanh nuôi là biện pháp bảo vệ rừng, khoanh vùng rừng để bảo vệ diện tích rừng hiện có, tạo điều kiện cho rừng tự tái sinh. Mục đích của hoạt động này là để bảo vệ diện tích rừng hiện có, tạo điều kiện cho rừng tự tái sinh, bảo vệ tài nguyên rừng và đa dạng sinh học, đồng thời cung cấp các dịch vụ môi trường như điều hòa khí hậu, bảo vệ nguồn nước, chống xói mòn đất,... Để thực hiện hiệu quả, cần khoanh vùng rừng, cắm biển cấm; tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ rừng; phát động phong trào trồng cây gây rừng; hỗ trợ người dân tham gia bảo vệ rừng và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ rừng.

Tài Liệu BeeTài Liệu Bee

---------------------------------------

>>> Full lời giải SGK Địa lí 12 - Kết nối tri thức: Xem ngay!