Địa 12 Kết nối tri thức Bài 12: Vấn nghề phát triển nghành nông nghiệp

I. Thế mạnh và hạn chế đối với phát triển nông nghiệp

Câu hỏi 1 SGK Địa lí 12 (trang 52): Dựa vào thông tin mục 1, hãy phân tích các thế mạnh của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đối với phát triển nông nghiệp ở nước ta.

Trả lời:

* Thế mạnh:

Tài Liệu Bee

* Hạn chế

 - Chịu ảnh hưởng lớn từ thiên tai, biến đổi khí hậu và dịch bệnh; quỹ đất nông nghiệp tính trên đầu người còn hạn chế, ảnh hưởng đến quy mô sản xuất hàng hóa.

Câu hỏi 2 SGK Địa lí 12 (trang 52): Dựa vào thông tin mục 1, hãy phân tích các thế mạnh và hạn chế về điều kiện kinh tế - xã hội đối với phát triển nông nghiệp ở nước ta.

Trả lời:

Tài Liệu Bee

II. Sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp

Câu hỏi SGK Địa lí 12 (trang 53): Dựa vào thông tin mục II, hãy trình bày sự chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp của nước ta.

Trả lời:

- Cơ cấu nông nghiệp giảm tỷ trọng trồng trọt, tăng tỷ trọng chăn nuôi và dịch vụ.

- Chuyển đổi mạnh mẽ sang sản xuất tập trung, quy mô lớn; tập trung vào nông nghiệp thông minh, bền vững và hội nhập sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu. 

- Phân bố sản xuất được thay đổi phù hợp điều kiện sinh thái và tối ưu hóa nhờ khoa học kỹ thuật.

III. Hiện trạng phát triển và phân bổ

Câu hỏi 1 SGK Địa lí 12 (trang 57)Dựa vào thông tin mục 1 và hình 12.3, hãy trình bày sự phát triển và phân bố ngành trồng trọt của nước ta

Tài Liệu Bee

Trả lời:

- Nghành trồng trọ hiện nay đang được đẩy mạnh ứng dụng khoa học – công nghệ (cơ giới hóa, tự động hóa) và chuyển đổi cơ cấu cây trồng sang các loại có giá trị kinh tế cao. 

=> Hiệu quả sản xuất ngày càng được nâng cao; nhiều sản phẩm trở thành mặt hàng xuất khẩu chủ lực có giá trị lớn.

Nhóm câyĐặc điểm & Phân bố
Cây lương thực- Chiếm 55,3% diện tích (năm 2024). Lúa chiếm chủ đạo (89,1% diện tích lương thực). Đảm bảo an ninh lương thực và xuất khẩu. Vùng sản xuất lớn nhất là ĐBSCL, thứ hai là ĐBSH.
Cây công nghiệp

- Phát triển theo chiều sâu, gắn với chế biến. Năm 2024 chiếm 17,9% diện tích.

+ Cây lâu năm: Chiếm 83,8% diện tích cây CN (cà phê, cao su, tiêu, điều). Việt Nam là nước xuất khẩu hàng đầu thế giới.

+ Cây hàng năm: Diện tích có xu hướng giảm (mía, lạc, đậu tương...).

Cây ăn quả- Diện tích tăng nhanh (chiếm 9% năm 2024). Hình thành nhiều vùng đặc sản có chỉ dẫn địa lý (nhãn Hưng Yên, vải Lục Ngạn...). Áp dụng VietGAP, nông nghiệp hữu cơ.
Cây rau đậu & cây khác- Diện tích ngày càng tăng. Rau đậu trồng rộng khắp, tập trung quanh các thành phố lớn. Cây dược liệu đang được chú trọng phát triển ở một số địa phương.
Câu hỏi 2 SGK Địa lí 12 (trang 58)Dựa vào thông tin mục 2 và hình 12.3, hãy trình bày sự phát triển và phân bố của ngành chăn nuôi nước ta.

Tài Liệu Bee

Trả lời:

- Nghành chăn nuôi đóng góp 30,6% vào tổng giá trị sản xuất nông nghiệp (năm 2024).

- Xu hướng: Chuyển dịch mạnh sang mô hình trang trại, ứng dụng kỹ thuật công nghệ tiên tiến, chăn nuôi hữu cơ/an toàn để kiểm soát dịch bệnh và đẩy mạnh chế biến sâu.

Nhóm vật nuôiĐặc điểm & Phân bố
Lợn & Gia cầm

- Lợn: Vật nuôi lấy thịt quan trọng nhất (chiếm 62,8% sản lượng thịt). Phát triển mô hình trang trại tập trung.

+ Phân bố chính: Trung du và miền núi phía Bắc, Đông Nam Bộ.

- Gia cầm: Tăng nhanh nhờ công nghiệp chế biến thức ăn. Gà nuôi nhiều ở Đồng bằng sông Hồng, Trung du và miền núi phía Bắc; vịt nuôi nhiều ở Đồng bằng sông Cửu Long.

Trâu & Bò

- Trâu: Số lượng có xu hướng giảm. Phân bố chính: Trung du và miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ.

- Bò: Tăng số lượng, chăn nuôi chuyên môn hóa. Bò sữa nuôi quy mô lớn ở vùng cao nguyên; bò thịt nuôi tập trung (đầu tư con giống, thức ăn, thú y).

+ Phân bố chính: Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Trung du và miền núi phía Bắc.

Vật nuôi khác- Dê, cừu... đang phát triển. Dê tập trung tại Tuyên Quang, Nghệ An, Khánh Hòa...; cừu tại Khánh Hòa, Lâm Đồng...

IV. Xu hướng phát triển

Câu hỏi SGK Địa lí 12 (trang 58)Dựa vào thông tin mục IV, hãy nêu xu hướng phát triển của nông nghiệp nước ta.

Lời giải:

Phát triển nông nghiệp hiệu quả, bền vững, tích hợp đa giá trị. Chú trọng chế biến, phát triển thị trường và bảo vệ môi trường.

Chuyển tư duy từ sản xuất nông nghiệp sang kinh tế nông nghiệp, tổ chức theo chuỗi giá trị dựa trên nền tảng đổi mới sáng tạo.

Gắn kết giữa nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ; xây dựng nông thôn mới hiện đại, văn minh.

Luyện tập & Vận dụng

Luyện tập 1 SGK Địa lí 12 (trang 58): Nêu ví dụ về một nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển ngành nông nghiệp ở nước ta.

Lời giải:

Đặc điểm địa hình đồi núi thấp, các cao nguyên xen kẽ với nền đất chủ đạo là feralit và các thảm cỏ rộng lớn tại khu vực Tây Nguyên cùng Trung du và miền núi Bắc Bộ mang lại ưu thế:

+ Phát triển quy mô lớn đối với chăn nuôi gia súc.

+ Thích hợp trồng các loại cây ăn quả và cây công nghiệp.

- Đặc điểm địa hình bằng phẳng kết hợp cùng nền đất phù sa giàu dinh dưỡng, màu mỡ tại các vùng đồng bằng (bao gồm đồng bằng châu thổ sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long và các dải đồng bằng ven biển) tạo tiền đề cho việc:
+ Thích hợp trồng cây lương thực
+ Đẩy mạnh chăn nuôi gia cầm và lợn.

Luyện tập 2 SGK Địa lí 12 (trang 58)Dựa vào bảng 12.3, hãy nhận xét và giải thích sự phát triển số lượng đàn gia súc, gia cầm nước ta giai đoạn 2010 – 2024.

Tài Liệu Bee

Trả lời:

- Nhận xét:

+ Trâu có số lượng giảm: từ 2.917,7 nghìn con (năm 2010) xuống còn 2.032,4 nghìn con (năm 2024).

=> Nền nông nghiệp được hiện đại hóa bằng máy móc nên số lượng giảm vì trâu, bò được nuôi mục đích làm sức kéo. 

+ Bò có số lượng tăng: giảm nhẹ từ 2010 đến 2015, sau đó tăng lên vào năm 2020 (đạt đỉnh 6.325,5 nghìn con) và giảm nhẹ vào năm 2024 (6.212,2 nghìn con). So với năm 2010 tăng 307,5 nghìn con. 

=> Nhu cầu nuôi lấy sữa và thịt cao. 

+ Lợn có số lượng giảm: Tăng từ 27.347,5 nghìn con (2010) lên 28.864,0 nghìn con (2015), sau đó giảm sâu vào năm 2020 (còn 22.028,1 nghìn con) và tăng trở lại vào năm 2024 (đạt 26.519,4 nghìn con).

=> Sự biến động này đa phần thường liên quan đến dịch bệnh hoặc biến động của thị trường. 

+ Gia cầm có số lượng tăng nhanh: Từ 301,9 triệu con (2010) lên 584,1 triệu con (2024), tức tăng gần gấp đôi (tăng 282,2 triệu con).

=> Nuôi mục đích lấy thịt nên thị trường ngày càng mở rộng, nhu cầu ngày càng nhiều nên số lượng tăng.

Vận dụng SGK Địa lí 12 (trang 58): Sưu tầm thông tin, tìm hiểu xu hướng phát triển trồng trọt của nước ta hiện nay.

Lời giải:

* Xu hướng phát triển trồng trọt của nước ta hiện nay: 

-  Chuyển đổi sang mô hình sản xuất nông nghiệp bền vững:

Triển khai rộng rãi các mô hình sản xuất đạt tiêu chuẩn như GlobalGAP, VietGAP.

+ Ưu tiên nông nghiệp hữu cơ và an toàn, hạn chế sử dụng hóa chất độc hại để đảm bảo sức khỏe cộng đồng cũng như bảo vệ môi trường.

- Tăng cường ứng dụng khoa học kỹ thuật:

Tối ưu hóa sản xuất bằng các thiết bị canh tác tiên tiến,  hệ thống giám sát từ xa và mô hình nông nghiệp thông minh. 

+ Nâng cao năng suất và khả năng kháng bệnh nhờ giống cây mới; áp dụng các kỹ thuật canh tác bằng các biện pháp: Bón phân theo nhu cầu và tưới tiêu tiết kiệm.

- Mở rộng thị trường xuất khẩu:

+ Tăng cường xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm nông nghiệp Việt Nam ra thị trường quốc tế.

+ Đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, giảm phụ thuộc vào một số thị trường truyền thống.

- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực:

Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường và trách nhiệm về an toàn thực phẩm.

+ Đào tạo và bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý kinh doanh, khoa học kỹ thuật cho người nông dân.

- Phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị:

Xây dựng thương hiệu, chú trọng việc minh bạch hóa nguồn gốc sản phẩm.

+ Liên kết giữa các khâu sản xuất, chế biến đến phân phối nhằm gia tăng hiệu quả kinh tế và thu nhập cho người lao động.

---------------------------------------

>>> Full lời giải SGK Địa lí 12 - Kết nối tri thức: Xem ngay!