I. Đặc điểm dân số
Câu hỏi 1 SGK Địa lí 12 Kết nối tri thức (trang 35): Dựa
vào thông tin mục 1, hãy trình bày quy mô và gia tăng dân số của nước ta.
Trả lời:
+ Năm 2024, Việt Nam có 101,3 triệu người, đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á (sau Indonesia và Philippines), thứ 16 trên thế giới.
+ Hiện có hàng triệu người Việt Nam định cư ở nước ngoài, luôn hướng về Tổ quốc.
+ Quy mô dân số nước ta lớn, tiếp tục tăng lên nhưng có xu hướng tăng chậm lại, tỉ lệ tăng dân số giảm dần.
Câu hỏi 2 SGK Địa lí 12 Kết nối tri thức (trang 35): Dựa vào thông tin mục 2 và hình 7.2, hãy trình bày cơ cấu dân số của nước ta.

Trả lời:
- Cơ cấu dân số theo giới tính
+ Tổng dân số: Khá cân bằng (49,91% nam và 50,09% nữ).
+ Mất cân bằng giới tính khi sinh: Đang ở mức cao, cụ thể cứ 100 bé gái thì có 111,4 bé trai được sinh ra.
- Cơ cấu dân số theo tuổi
+ Xu hướng: Nhóm trẻ em (dưới 15 tuổi) giảm tỉ lệ, trong khi nhóm cao tuổi (từ 65 tuổi trở lên) tăng dần theo thời gian (từ 5,8% năm 1999 lên 9,3% năm 2024).
+ Tình trạng: Việt Nam đang có "cơ cấu dân số vàng" nhưng đồng thời cũng đang bước vào thời kỳ "già hóa dân số" do mức sinh giảm và tuổi thọ tăng.
- Cơ cấu dân số theo dân tộc
+ Việt Nam có 54 dân tộc.
+ Dân tộc Kinh chiếm khoảng 85%, các dân tộc thiểu số chiếm khoảng 15%. Các dân tộc cùng sinh sống đan xen, đoàn kết.
- Cơ cấu dân số theo trình độ học vấn
+ Trình độ học vấn ngày càng nâng cao: Tỉ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ đạt 96,6%. Số năm đi học trung bình của người từ 25 tuổi trở lên là 9,6 năm.
+ Vẫn còn sự chênh lệch về trình độ học vấn giữa thành thị - nông thôn và giữa các vùng miền.
Câu hỏi 3 SGK Địa lí 12 Kết nối tri thức (trang 37): Dựa
vào thông tin mục 3 và hình 7.2, hãy:
- Trình bày tình hình
phân bố dân cư của nước ta.
- Xác định một số tỉnh, thành phố có mật độ dân số dưới 100 người/km2 và một số tỉnh, thành phố có mật độ dân số từ 1000 người/km2 trở lên.

Trả lời:
- Với 306 người/km² (số liệu 2024), mật độ dân cư trong nước vượt mức trung bình thế giới 5 lần và tồn tại sự chênh lệch rõ rệt giữa các khu vực.
- Vùng Đồng bằng sông Hồng có mật độ cao nhất (1034 người/km²), trái ngược với Trung du và miền núi phía Bắc khi con số này chỉ đạt 136 người/km².
- Tỉ lệ cư dân nông thôn chiếm 61,5%.
- Tỉnh, thành phố có mật độ dân số dưới 100 người/km2: Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Cao Bằng, Lạng Sơn.
- Tỉnh, thành phố có mật
độ dân số từ 1000 người/km2 trở lên: Hà Nội, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Phòng, Ninh Bình, TP Hồ Chí Minh.
II. Thế mạnh và hạn chế về dân số
Câu hỏi 4 SGK Địa lí 12 Kết nối tri thức (trang 37): Dựa vào thông tin mục II, hãy phân tích các thế mạnh và hạn chế
của dân số nước ta
Trả lời:
* Thế mạnh:
- Dân số đông tạo ra thị trường tiêu dùng lớn, thúc đẩy kinh tế - xã hội và thu hút đầu tư. Người Việt Nam ở nước ngoài là nguồn lực quan trọng cho sự nghiệp xây dựng, phát triển và bảo vệ Tổ quốc.
- Quy mô dân số lớn, cơ cấu dân số vàng tạo ra nguồn lao động dồi dào.
- Mức sinh thấp giúp cải thiện chất lượng đời sống người dân.
* Hạn chế:
- Quy mô dân số
lớn và tăng lên hằng năm
- Số lượng người cao tuổi tăng nhanh khiến chi phí an sinh xã hội, dịch vụ y tế,....phát sinh lớn.
- Phân bố dân cư chênh lệch lớn gây ra nhiều thách thức.
+ Ở những khu vực dân cư tập trung, mật độ quá cao, gây sức ép đến việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên quá tải trong việc đáp ứng nhu cầu về mọi mặt.
+ Khu dân cư thưa thớt thiếu hụt nhân lực phát triển cơ sở hạ tầng.
III. Chiến lược dân số của Việt Nam
Câu hỏi 5 SGK Địa lí 12 Kết nối tri thức (trang 38): Dựa vào thông tin mục III, hãy:
- Nêu mục tiêu và giải pháp của chiến lược dân số ở nước đến năm 2030
- Liên hệ thực tế tại địa phương em.
Trả lời:
* Mục tiêu của chiến
lược dân số ở nước ta
- Duy trì mức sinh thay thế (2,1 con/phụ nữ), giảm bớt sự chênh lệch giữa các vùng.
- Bảo vệ và phát triển dân số các dân tộc thiểu số ít người.
- Cân bằng tỉ số giới tính khi sinh và ổn định cơ cấu độ tuổi.
- Cải thiện chất lượng sống: tăng tuổi thọ, thể trạng, tận dụng tối đa lợi thế dân số vàng.
- Thúc đẩy phân bố dân số hợp lí và bảo đảm quốc phòng an ninh.
- Hoàn thành xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đẩy mạnh lồng ghép các yếu tố dân số vào xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
* Giải pháp:
- Hoàn thiện chính sách,
pháp luật về dân số,
- Phát triển mạng lưới dịch vụ: tư vấn hôn nhân, kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe (đặc biệt là người già, tiền sản và sơ sinh).
- Đảm bảo nguồn ngân sách từ Nhà nước và huy động nguồn lực xã hội.
- Tăng cường hợp tác khu vực, quốc tế trong lĩnh vực dân số.
* Liên hệ thực tế:
- Hà Nội duy trì vững chắc mức sinh thay thế; đưa tỷ số giới tính khi sinh về mức cân bằng tự nhiên; tận dụng hiệu quả cơ cấu dân số vàng; thích ứng với già hóa dân số; phân bố dân số hợp lý và nâng cao chất lượng dân số, góp phần phát triển Thủ đô nhanh, bền vững.
Luyện tập & Vận dụng
Hoạt động Luyện tập SGK Địa lí 12 Kết nối tri thức (trang 38): Dựa vào hình 7.1, hãy nhận xét và giải thích sự biến động số dân và tỉ lệ tăng dân số của nước ta giai đoạn 1979 – 2024.

Lời giải:
- Dân số Việt Nam đang trong giai đoạn bước vào thời kỳ già hóa cùng mức sinh có dấu hiệu giảm, dẫn đến hệ quả là tỉ lệ gia tăng dân số theo thời gian ngày càng thấp đi dù quy mô tổng thể vẫn trên đà mở rộng. Cụ thể, các biến động về số lượng và tốc độ gia tăng dân số nước ta trong giai đoạn 1979 – 2024 được thể hiện qua các số liệu sau:
+ Sự tăng trưởng dân số tăng đề qua các năm, từ 52,7 triệu dân năm 1979 lên 101,3 triệu dân năm 2024
+ Tỉ lệ tăng dân số có biến động xu hướng giảm: Từ 2,16% năm 1979 giảm xuống chỉ còn 1,03% năm 2024.
Hoạt động Vận dụng SGK Địa lí 12 Kết nối tri thức (trang 38): Tìm hiểu, viết báo cáo ngắn về đặc điểm dân số (quy mô, cơ cấu, phân bố dân cư) ở địa phương em.
Lời giải:
Báo cáo đặc điểm dân số
Hà Nội
* Quy mô dân số:
- Đạt khoảng 8 triệu người (2026), xếp hạng 2 toàn quốc.
* Cơ cấu dân số:
- Về độ tuổi:
+ Nhóm tuổi 0-14 tuổi
chiếm 18,5%
+ Nhóm tuổi 15-59 tuổi
chiếm 76,5%
+ Nhóm tuổi 60 tuổi trở
lên chiếm 5%
- Về giới tính:
+ Nữ giới: Khoảng 4,06 triệu người (chiếm 50,4%)
+ Nam giới: Khoảng 3,99 (chiếm 49,6%)
* Phân bố dân cư:
- Mật độ trung bình 2.398 người/km² (gấp 8,2 lần mức trung bình cả nước)
- Dân số đô thị chiếm khoảng 86,7% tổng dân số.
---------------------------------------
>>> Full lời giải SGK Địa lí 12 - Kết nối tri thức: Xem ngay!