Trước khi đọc
Câu hỏi 1
SGK Ngữ văn 6 KNTT - Soạn bài Chuyện cổ tích về loài người (trang 39): Nêu tên một
truyện kể về nguồn gốc loài người trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam hoặc
văn học nước ngoài mà em biết. Trong truyện kể đó, sự ra đời của loài người có
điều gì kì lạ?
Gợi ý:
- Con Rồng Cháu Tiên.
Câu hỏi 2
SGK Ngữ văn 6 KNTT - Soạn bài Chuyện cổ tích về loài người (trang 39): Đọc một bài
thơ hoặc đoạn thơ viết về tình cảm gia đình mà em biết.
Trả lời:
Em Yêu Nhà Em
Chẳng đâu bằng chính nhà em
Có đàn chim sẻ bên thềm líu lo
Có nàng gà mái hoa mơ
Cục ta cục tác khi vừa đẻ xong
Tác giả: Đoàn Thị Lam Luyến
Đọc văn bản
Câu 1 SGK
Ngữ văn 6 KNTT - Soạn bài Chuyện cổ tích về loài người (trang 40): Số
lượng tiếng trong một dòng thơ.
Trả lời:
- Một dòng
thơ có 5 tiếng.
Câu 2 SGK
Ngữ văn 6 KNTT - Soạn bài Chuyện cổ tích về loài người (trang 40): Hình
ảnh trái đất khi trẻ con được sinh ra.
Trả lời:
- Hình ảnh trái đất hiện lên đầy trần trụi vào thời điểm trẻ con mới ra đời:
+ Không
dáng cây ngọn cỏ
+ Mặt trời
cũng chưa có
+ Chỉ toàn
là bóng đêm
+ Không khí
chỉ màu đen
+ Chưa có màu
sắc khác.
Câu 3 SGK
Ngữ văn 6 KNTT - Soạn bài Chuyện cổ tích về loài người (trang 40): Sự
thay đổi của trái đất sau khi trẻ con được sinh ra qua miêu tả của nhà thơ.
Trả lời:
+ mặt trời
nhô cao.
+ màu xanh
cỏ cây bắt đầu có
+ cây cao
bằng gang tay
+ có lá cỏ
và hoa
+ hoa có
màu đỏ
+ chim bấy
giờ sinh ra
+ có tiếng
hót của chim trong và cao
+ có gió
truyền âm thanh
+ có sông,
có biển
+ biển sinh
ý nghĩ, cá tôm, những cánh buồm
+ đám mây
cho bóng rợp
+ có đường
cho trẻ tập đi
Câu 4 SGK
Ngữ văn 6 KNTT - Soạn bài Chuyện cổ tích về loài người (trang 41): Các
nhân vật, sự việc được kể trong bài thơ.
Trả lời:
- Các nhân
vật: mẹ, bà, bố, thầy giáo
- Các sự
việc:
+ cái bống,
cái bang
+ cái hoa
+ cánh cò
+ vị gừng
+ vết lấm
+ đầu nguồn
cơn mưa
+ bãi sông
cát vắng ,…
Câu 5 SGK
Ngữ văn 6 KNTT - Soạn bài Chuyện cổ tích về loài người (trang 41): Sự
chăm sóc, yêu thương của mẹ dành cho con.
Trả lời:
- Người mẹ mang đến cho con tình yêu bao la cùng lời ru tha thiết, cặm cụi bế bồng và chăm sóc con từng chút một.
Câu 6 SGK
Ngữ văn 6 KNTT - Soạn bài Chuyện cổ tích về loài người (trang 42): Hình
ảnh bà kể chuyện và thế giới trong những câu chuyện cổ bà kể.
Trả lời:
- Hình ảnh bà kể chuyện:
+ Mái tóc bà thì bạc
+ Con mắt bà thì vui
+ Bà kể đến suốt đời
+ Cũng không sao hết chuyện.
- Thế giới trong những câu chuyện cổ bà kể
+ Chuyện con cóc nàng tiên
+ Chuyện cô
Tấm ở hiền
+ Thằng Lý Thông ở ác …
Câu 7 SGK
Ngữ văn 6 KNTT - Soạn bài Chuyện cổ tích về loài người (trang 42): Sự
yêu thương, chăm sóc mà bố dành cho con.
Trả lời:
- Sự xuất hiện của bố bắt nguồn từ mong muốn giúp trẻ mở rộng hiểu biết:
+ Bố bảo cho biết ngoan
+ Bố dạy cho
biết nghĩ
Câu 8 SGK
Ngữ văn 6 KNTT - Soạn bài Chuyện cổ tích về loài người (trang 42): Khung
cảnh mái trường thân yêu.
Trả lời:
+ Có lớp,
có bàn, có thầy giáo, có cái bảng bằng cái chiếu, cục phấn từ đá,…
Trả lời câu hỏi
Câu hỏi 1
SGK Ngữ văn 6 KNTT - Soạn bài Chuyện cổ tích về loài người (trang 43): Em hãy nêu
những căn cứ để xác định Chuyện cổ tích về loài người là một bài thơ.
Trả
lời:
Chuyện cổ
tích về loài người là một bài thơ, vì những lý do sau:
- Bài thơ
được viết theo thể thơ ngũ ngôn (năm chữ)
- Bài thơ
có sử dụng những biện pháp tu từ để làm nổi bật
- Ngôn ngữ
cô đọng, ngắn gọn, súc tích, dễ hiểu.
Câu hỏi 2
SGK Ngữ văn 6 KNTT - Soạn bài Chuyện cổ tích về loài người (trang 43): Trong tưởng
tượng của nhà thơ, thế giới đã biến đổi ra sao sau khi trẻ con ra đời?
Trả
lời:
- Sự biến đổi của thế giới sau khi trẻ con xuất hiện được tái hiện vô cùng sinh động qua trí tưởng tượng của nhà thơ. Mọi sự sống trên Trái Đất lúc bấy giờ chỉ toàn là trẻ con. Cảnh vật khi ấy còn nguyên nét hoang sơ, trần trụi và đang ở trong giai đoạn phôi thai, hoàn toàn không bóng cây, ngọn cỏ hay sắc màu. Chỉ đến khi ánh mặt trời chiếu rọi, sự sống muôn loài mới thực sự bừng tỉnh và loài người dần dần tiến bộ văn minh hơn. Khi loài người đã đông hơn, trẻ em bắt đầu lớn lên trong vòng tay yêu thương của mẹ từ lời ru tuổi ấu ơ. Con có mẹ, có bố, có gia đình và ngày càng phát triển. Chính sự chăm sóc ấy đã làm cho trẻ em biết ngoan, biết nghĩ, biết mở rộng hiểu biết và khao khát khám phá thế giới xung quanh.
Câu hỏi 3
SGK Ngữ văn 6 KNTT - Soạn bài Chuyện cổ tích về loài người (trang 43): Món quà
tình cảm nào mà theo nhà thơ, chỉ có người mẹ mới đem đến được cho trẻ?
Trả
lời:
- Tình yêu thương chân thành, lời ru ngọt ngào cùng sự bế bồng chăm sóc ân cần để em bé có được một môi trường phát triển tốt chính là món quà tình cảm vô giá chỉ riêng người mẹ mới có thể mang lại cho trẻ.
Câu hỏi 4
SGK Ngữ văn 6 KNTT - Soạn bài Chuyện cổ tích về loài người (trang 43): Bà đã kể
cho trẻ nghe những câu chuyện gì? Hãy nêu nhũng điều mà bà muốn gửi gắm trong
những câu chuyện đó.
Trả
lời:
- Bà đã kể cho trẻ nghe những câu chuyện cổ: "chuyện con cóc, nàng tiên, chuyện cố Tấm ở hiền, chuyện Lý Thông ở ác". Qua những câu chuyện đó, bà mong muốn bé thơ hiểu biết hơn về lịch sử cội nguồn, hướng cháu đến lối sống nhân hậu, chân thành và ước mơ, khát vọng cao đẹp trong cuộc sống. Những bài học ấy sẽ in sâu vào tâm trí trẻ, làm nền tảng nuôi dưỡng lòng nhân ái về sau.
Câu hỏi 5
SGK Ngữ văn 6 KNTT - Soạn bài Chuyện cổ tích về loài người (trang 43): Theo cách
nhìn của nhà thơ, điều bố dành cho trẻ có gì khác so với điều bà và mẹ dành cho
trẻ.
Trả
lời:
- Nếu mẹ trao cho trẻ sự yêu thương, chăm sóc, ân cần và lời ru ngọt ngào, thì tình yêu của bố lại thể hiện qua việc truyền dạy những tri thức về thiên nhiên và đời sống.
- Nếu trái tim ấm áp của trẻ được nuôi dưỡng từ tình thương của mẹ, thì bà lại mang đến cho trẻ những bài học về triết lí sống nhân hậu, nuôi dưỡng và bồi đắp tâm hồn.
Câu hỏi 6
SGK Ngữ văn 6 KNTT - Soạn bài Chuyện cổ tích về loài người (trang 43): Trong khổ
thơ cuối, em thấy hình ảnh trường lớp và thầy giáo hiện lên như thế nào.
Trả
lời:
- Hình ảnh trường lớp và người thầy giáo ở khổ thơ cuối hiện lên như một minh chứng rõ nét cho một xã hội ngày càng văn minh, phát triển. Khi đó có tiếng nói, có chữ viết, có nền giáo dục, con người sẽ được học hành và mở mang trí tuệ, đó chính là món quà quý giá nhất dành tặng mỗi người, giúp con người hướng tới lối sống tốt đẹp hơn.
Câu hỏi 7
SGK Ngữ văn 6 KNTT - Soạn bài Chuyện cổ tích về loài người (trang 43): Nhan đề
Chuyện cổ tích và loài người gợi lên cho em những suy nghĩ gì?
Trả
lời:
- Nhan đề Chuyện cổ tích và loài người gợi liên tưởng tới những câu chuyện tưởng tượng, giải thích sự xuất hiện của con người trong vũ trụ. Bài thơ mượn hình thức cổ tích suy nguyên mang màu sắc kỳ ảo, giải thích nguồn gốc của loài người theo một góc nhìn hết sức độc đáo.
Câu hỏi 8
SGK Ngữ văn 6 KNTT - Soạn bài Chuyện cổ tích về loài người (trang 43): Câu chuyện
về Nguồn gốc của loài người qua thơ của tác giả Xuân Quỳnh có gì khác so với
những câu chuyện về nguồn gốc của loài người mà em đã biết? Sự khác biệt ấy có
ý nghĩa như thế nào.
Trả
lời:
- Những câu chuyện về nguồn gốc của loài người mà em đã biết thông thường trung giải thích quá trình hình thành con người như thế nào và lí giải tổ tiên của dân tộc. Trong khi đó, bài thơ của Xuân Quỳnh lại xoay quanh sự ra đời và lớn lên của một đứa trẻ để giải thích sự biến đổi của Trái Đất. Mọi chi tiết đều thể hiện ý nghĩa và tình yêu thương của muôn vật dành cho em bé, tôn vinh sự sống của mỗi con người là thiêng liêng, quý giá.
- Sự khác biệt ấy gửi gắm một thông điệp sâu sắc về việc hãy hết lòng chăm sóc, yêu thương trẻ em, giúp mỗi đứa trẻ đều có được một tuổi thơ tốt đẹp và hạnh phúc nhất.
Viết kết nối với đọc
Đề bài: Viết đoạn
văn (khoảng 5-7 câu) thể hiện cảm xúc của em về một đoạn thơ mà em yêu thích
trong bài thơ “Chuyện cổ tích về loài người”.
Đoạn văn tham khảo
Dù việc giải thích nguồn gốc loài người cho trẻ nhỏ vốn chẳng dễ dàng, nữ sĩ Xuân Quỳnh vẫn có cách diễn đạt vô cùng tinh tế, khéo léo và dễ hiểu qua bài thơ Chuyện cổ tích về loài người.
“Nhưng còn cần cho trẻ
Tình yêu và lời ru
Thế nên mẹ sinh ra
Để bế bồng, chăm sóc
Mẹ mang về tiếng hát
Từ cái bống cái bang
Từ cái hoa rất thơm
Từ cánh cò rất trắng
Từ vị gừng rất đắng
Từ vết lấm chưa khô
Từ đầu nguồn cơn mưa
Từ bãi sông cát vắng…”
Bằng sự xuất hiện của người mẹ ở đầu đoạn thơ, khổ thơ như được chia làm hai vế rõ rệt: "Tình yêu và lời ru" là điều kiện bắt buộc, còn sự ra đời của mẹ "Để bế bồng, chăm sóc" chính là kết quả thỏa mãn điều kiện ấy. Ban đầu, Trái Đất chỉ toàn là trẻ con, rồi vạn vật mới dần xuất hiện để nuôi dưỡng bé. Và lí do mẹ có mặt trên đời cũng thật giản dị và ý nghĩa, vì có bé ở trên đời. Bé cần rất nhiều thứ để lớn khôn như cây cỏ, mặt trời, chim muông hay dòng sông...nhưng trên hết vẫn là lời ru và tình yêu thương của mẹ. Việc đặt từ "nhưng" ở đầu câu nhằm nhấn mạnh tầm quan trọng của hai yếu tố đó, khẳng định sự xuất hiện của mẹ là điều tất yếu bởi bé chính là niềm vui, niềm hạnh phúc lớn nhất của mẹ. Bé cần bàn tay dịu dàng vỗ về, cần lời hát ru để lớn khôn và cần sự dạy bảo để thành người.
Chính vì lẽ đó, mẹ đã xuất hiện và đến bên con!...