1. Tình hình kinh tế trong
các thế kỉ XVI - XVIII
a) Nông nghiệp
Câu hỏi SGK Lịch sử 8 (trang 42): Hãy giới
thiệu nét chính về tình hình nông nghiệp ở Đàng Ngoài và Đàng Trong trong các
thế kỉ XVI - XVIII.
Trả lời:
* Ở Đàng Ngoài
- Sản xuất nông nghiệp: Sa sút nghiêm trọng do những cuộc xung đột kéo dài.
- Tình trạng biến ruộng công thành ruộng tư ngày càng phổ biến.
+ Nông dân bị mất ruộng đất, buộc phải lĩnh canh, nộp tô cho địa chủ, nộp thuế cho Nhà nước và thực hiện nhiều nghĩa vụ khác. Thiên tai, mất mùa, đói kém khiến nông dân nghèo ở nhiều địa phương phải bỏ làng đi phiêu tán.
* Ở Đàng Trong
- Sản xuất nông nghiệp: Phát triển rõ rệt nhờ khai hoang và điều kiện tự nhiên thuận lợi, nhất là ở vùng đồng bằng sông Cửu Long.
- Sự phát triển nông nghiệp dẫn đưa đến sự hình thành tầng lớp địa chủ lớn.
- Tình trạng nông dân bị bần cùng hoá do mất ruộng đất chưa nghiêm trọng như ở Đàng Ngoài.
b) Thủ công nghiệp
Câu hỏi SGK Lịch sử 8 (trang 43): Nêu dẫn chứng thể hiện sự phát triển của thủ công nghiệp Đại Việt trong các thế kỉ XVI - XVIII.
Trả lời:
* Thủ công nghiệp nhà nước:
- Ở cả Đàng Trong và Đàng Ngoài, các chính quyền vẫn duy trì hoạt động của các quan xưởng.
- Mục đích: Sản xuất vũ khí cho quân đội, may trang phục, làm đồ trang sức cho quan lại và đúc tiền,...
* Thủ công nghiệp trong nhân dân:
- Phát triển mạnh mẽ hơn (dệt vải lụa, đồ gốm, rèn sắt, đúc đồng, dệt chiếu, làm giấy,...).
- Nhiều làng nghề nổi tiếng.
+ Gốm: Thổ Hà (Bắc Ninh), Bát Tràng (Hà Nội).
+ Dệt: La Khê (Hà Nội).
+ Rèn sắt: Nho Lâm (Nghệ An), Hiền Lương, Phú Bài (Huế).
+ Làm giấy: Châu Khê (Bắc Ninh), Đốc Sơ (Huế).
c) Thương nghiệp
Câu hỏi SGK Lịch sử 8 (trang 44): Khai thác tư liệu 1, 2 và thông tin trong mục, hãy nêu những nét chính về tình hình thương nghiệp của Đại Việt trong các thế kỉ XVI-XVIII.


Trả lời:
- Thủ công nghiệp phát triển thúc đẩy buôn bán mở rộng; mạng lưới chợ hình thành ở cả đồng bằng và ven biển.
- Nhiều đô thị xuất hiện và khởi sắc trong các thế kỉ XVII – XVIII.
- Các trung tâm buôn bán lớn:
+ Ở Đàng Ngoài: Thăng Long (Kẻ Chợ) với 36 phố phường; Phố Hiến (tỉnh Hưng Yên).
+ Ở Đàng Trong: Thanh Hà (thành phố Huế), Hội An (thành phố Đà Nẵng), Gia Định (Thành phố Hồ Chí Minh),... đều gắn liền với hoạt động ngoại thương.
- Đến nửa sau thế kỉ XVIII, do chính quyền Đàng Ngoài và Đàng Trong thi hành chính sách hạn chế ngoại thương, các thành thị dần suy tàn.
2. Tình hình văn hóa trong
các thế kỉ XVI - XVIII
Câu hỏi 1 SGK Lịch sử 8 (trang 45): Trình bày những nét chính về sự chuyển biến văn hóa, tôn giáo ở Đại Việt trong các thế kỉ XVI-XVIII.
Trả lời:
- Tư tưởng, tín ngưỡng, tôn giáo
+ Nho giáo: Vẫn được chính quyền phong kiến đề cao trong học tập, thi cử và tuyển chọn quan lại.
+ Phật giáo và Đạo giáo: Được phục hồi trong các thế kỉ này.
+ Công giáo: Được truyền bá vào nước ta từ năm 1533 và lan truyền trong cả nước đến thế kỉ XVIII.
+ Sinh hoạt truyền thống: Nhân dân tại các làng xã vẫn giữ nếp sinh hoạt thờ Thành hoàng, thờ cúng tổ tiên, tổ chức lễ hội hằng năm,... thể hiện tinh thần đoàn kết, yêu quê hương, đất nước.
- Chữ viết: Chữ Quốc ngữ theo mẫu tự La-tinh được sáng tạo cùng với sự truyền bá của Công giáo.
- Văn học
+ Văn học chữ Hán: Vẫn chiếm ưu thế.
+ Văn học chữ Nôm: Phát triển mạnh hơn trước, thơ Nôm và truyện Nôm xuất hiện ngày càng nhiều.
+ Văn học dân gian: Phát triển với nhiều thể loại (truyện tiếu lâm, truyện Trạng Quỳnh, Trạng Lợn,...); thể thơ lục bát và song thất lục bát được sử dụng rộng rãi.
- Nghệ thuật dân gian
+ Nghệ thuật điêu khắc: Phát triển tiêu biểu trong các đình, chùa với nét chạm khắc mềm mại, mô tả cảnh sinh hoạt thường ngày và tượng Phật rất đặc sắc.
+ Nghệ thuật sân khấu: Đa dạng với các loại hình như hát chèo, hát ả đào, hát tuồng,... cùng các điệu múa như múa trên dây, múa đèn,...
Câu hỏi 2 SGK Lịch sử 8 (trang 45): Hãy
nêu nhận xét về sự chuyển biến đó trong các thế kỉ XVI-XVIII. Em ấn tượng với thành
tựu nào nhất? Vì sao?
Trả lời:
- Văn hóa, tôn giáo ở giai đoạn này đã có những chuyển biến tích cực khiến đời sống tinh thần của nhân dân ngày càng phong phú. Em ấn tượng nhất với việc sáng tạo ra chữ quốc ngữ. Được sáng tạo dựa trên hệ mẫu tự La-tinh, chữ Quốc ngữ dễ học, dễ nhớ và dễ sử dụng hơn rất nhiều so với chữ Hán và chữ Nôm. Mặc dù ban đầu chỉ ra đời từ mục đích truyền đạo của các giáo sĩ phương Tây, nhưng loại chữ này đã đặt nền móng quan trọng cho sự phát triển ngôn ngữ, văn hóa và giáo dục của Việt Nam, trở thành chữ viết chính thức của dân tộc ta cho đến tận ngày nay.
Luyện tập
Hãy lập
bảng tóm tắt nét chính về tình hình kinh tế, văn hoá, tôn giáo ở Đại Việt trong
các thế kỉ XVI - XVIII theo các tiêu chí sau: lĩnh vực, sự chuyển biến.
Trả lời:
|
Lĩnh vực |
Sự chuyển
biến |
|
Kinh tế |
* Nông nghiệp - Ở Đàng Ngoài: Sản xuất nông
nghiệp sa sút nghiêm trọng, nông dân mất ruộng, mất mùa, đói kém,… - Ở Đàng Trong: Phát triển rõ
rệt, hình thành tầng lớp địa chủ lớn, tình trạng nông dân mất ruộng chưa
nghiêm trọng như Đàng Ngoài * Thủ công nghiệp - Thủ công nghiệp nhà nước:
Duy trì hoạt động quan xưởng, sản xuất vũ khí, may trang phục, đồ trang
sức cho quan lại, đúc tiền,… - Thủ công nghiệp nhân dân: Phát
triển mạnh mẽ hơn như dệt lụa, đồ gốm, rèn sắt,…. Làng nghề thủ công nổi
tiếng như Thổ Hà (Bắc Giang), Bát Tràng (Hà Nội),… * Thương nghiệp - Hoạt động buôn bán trong dân đã
trở nên phổ biến. - Ngoại thương phát triển mạnh,
có quan hệ giao thương với nhiều nước trên thế giới. - Nhiều đô thị được hưng khởi. |
|
Văn hóa |
* Chữ viết: - Chữ Quốc ngữ theo mẫu tự
La-tinh cũng được sáng tạo. - Dần được sử dụng phổ biến vì
rất tiện lợi và khoa học. * Văn học: - Văn học chữ Hán vẫn chiếm ưu
thế - Văn học chữ Nôm đã phát triển
mạnh hơn trước. + Tác phẩm nổi tiếng. Bộ diễn ca
Thiên Nam ngữ lục,.. + Các nhà thơ nổi tiếng thời kì
này như Nguyễn Bỉnh Khiêm, Phùng Khắc Khoan, Đào Duy Từ,... Nguyễn Bỉnh Khiêm
sáng tác tập thơ Nôm Bạch Vân quốc ngữ thi tập có giá trị cao về
nội dung và nghệ thuật. - Văn học dân gian phát triển với
nhiều thế loại như: truyện tiểu lâm, truyện Trạng Quỳnh, Trạng Lợn,... Thể
thơ lục bát và song thất lục bát được sử dụng rộng rãi. * Nghệ thuật dân gian - Nghệ thuật điêu khắc rất phát
triển với nét chạm khắc mềm mại, tinh tế. - Nghệ thuật sân khấu đa dạng với
các loại hình. |
|
Tôn giáo tư tưởng |
- Nho giáo vẫn giữ địa vị thống
trị. - Đạo giáo và Phật giáo được phục
hồi. - Thiên Chúa giáo du nhập và dần
gây được ảnh hưởng trong nhân dân. |
Vận dụng
Vận dụng 1 SGK Lịch sử 8 (trang 45): Tìm hiểu
thông tin từ sách, báo và internet, em hãy cho biết: Làng thủ công nào ở Việt
Nam được hình thành từ các thế kỉ XVI - XVIII và vẫn tồn tại, phát triển đến
ngày nay? Hãy đề xuất ít nhất một giải pháp để bảo tồn các làng nghề đó.
Trả lời:
* Một số
làng nghề thủ công được hình thành từ các thế kỉ XVI-XVIII và vẫn tồn tại, phát
triển đến ngày nay:
- Làng gốm
Bát Tràng (Hà Nội)
- Làng gốm
Thanh Hà (Hội An)
- Làng dệt
La Khê (Hà Nội)
- Làng nghề
rèn sắt ở Nho Lâm (Nghệ An), Hiền Lương, Phú Bài (Thừa Thiên Huế),...
* Một số
giải pháp bảo tồn các làng nghề:
- Đảm bảo
đầu ra cho các sản phẩm của làng nghề
- Duy trì
và phát triển đội ngũ nghệ nhân, thợ giỏi; thúc đẩy công tác đào tạo, truyền
nghề.
- Phát
triển làng nghề gắn với du lịch, xây dựng nông thôn mới, đảm bảo các giái trị
văn hóa truyền thống, thân thiện với môi trường.
- Tăng
cường tuyên truyền cho thế hệ trẻ giá trị của các làng nghề và tầm quan trọng
của việc bảo tồn, phát triển làng nghề.
Vận dụng 2 SGK Lịch sử 8 (trang 45): Em biết
những con đường, ngôi trường,... nào mang tên những danh nhân tiêu biểu của Đại
Việt trong các thế kỉ XVI - XVIII?
Trả lời:
+ Trường
THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm (tổ 8, Khu đô thị Việt Hưng, Long Biên, Hà Nội).
+ Trường
THCS Phùng Khắc Khoan (số 85 Lương Đình Của, phường Kim Liên, quận Đống Đa,
Hà Nội).
+ Trường
THCS Đào Duy Từ (số 101E1, Thanh Xuân Bắc, Thanh Xuân, Hà Nội).
+ …
---------------------------------------
Trên đây là phần tổng hợp lời Giải Lịch sử 8 Bài 9 Tình hình kinh tế văn hóa tôn giáo trong các thế kỉ XVI XVIII (chi tiết nhất), giúp bạn hiểu rõ bối cảnh, diễn biến và ý nghĩa lịch sử của các sự kiện quan trọng trong chương trình. Hy vọng rằng qua bài học này, bạn không chỉ nắm vững kiến thức phục vụ cho kỳ thi mà còn thêm trân trọng những giá trị truyền thống và bài học kinh nghiệm của cha ông. Để tiếp tục hành trình khám phá những giai đoạn lịch sử hào hùng này, hãy xem trọn bộ lời giải SGK tại link dưới đây.
>>> Full lời giải SGK Lịch sử 8 - Kết nối tri thức: Xem ngay!