1. Khái niệm
Câu hỏi SGK Địa 10 Kết nối tri thức (trang 47): Dựa vào thông tin trong mục 1, hãy cho biết sinh
quyển là gì. Nêu phạm vi, giới hạn của sinh quyển.
Trả lời:
- Sinh quyển là một trong những bộ
phận cấu tạo nên lớp vỏ Trái Đât, nơi có sự sông tồn tại.
- Phạm vi, giới hạn:
+ Giới hạn của sinh quyển phụ thuộc vào sự tồn tại của sự sống. Bao gồm phần thấp của khí quyển (tầng đối lưu), toàn bộ thuỷ quyền và phần trên của thạch quyển.
2: Đặc điểm của sinh quyển
Câu hỏi SGK Địa 10 Kết nối tri thức (trang 47): Dựa vào thông tin trong mục 2, hãy:
- Trình bày các đặc điểm của sinh quyển.
- Lấy ví dụ về mối quan hệ của sinh quyển với
thuỷ quyển, khí quyển, đất.
Trả lời:
- Các đặc điểm của sinh quyển:
+ Khối lượng nhỏ: Thấp hơn nhiều so với các quyển khác trong vỏ Trái Đất.
+ Tích luỹ, chuyển hoá năng lượng.
+ Tác động qua lại với các quyển thành phần (thay đổi thành phần khí trong khí quyển, tham gia vòng tuần hoàn nước, trao đổi chất của sinh vật dưới nước, tham gia hình thành đất).
* Lấy ví dụ về mối quan hệ của sinh quyển với
thuỷ quyển, khí quyển, đất
- Ở vùng nhiệt đới, mưa lớn thuộc thủy quyển gây lũ lụt. Hiện tượng này làm chết nhiều loài động vật, thực vật (sinh quyển), dẫn tới ô nhiễm môi trường (khí quyển). Sau đó, vi sinh vật phân hủy xác động vật, thực vật thành mùn, cung cấp chất hữu cơ cho đất (thổ nhưỡng quyển).
3. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển, phân bố của sinh vật
Câu hỏi SGK Địa 10 Kết nối tri thức (trang 48): Dựa vào thông tin và hình 15 trong mục 3, hãy phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển, phân bố của sinh vật.
Trả lời:
- Khí hậu
+ Nhiệt độ: Tác động đến sinh trưởng, phát triển (nảy mầm, ra hoa, sinh sản) và quy định vùng phân bố.
+ Ánh sáng: Cung cấp năng lượng chính cho sự sống. Tác động đến quá trình quang hợp (cây xanh), khả năng định hướng và sinh sản (động vật).
- Nước: Nơi có nguồn nước dồi dào giúp sinh vật rất phát triển; vùng hoang mạc khô hạn sinh vật có số lượng rất ít.
- Đất: Ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển, phân bố thực vật; qua đó tác động đến phân bố động vật.
- Địa hình:
+ Làm thay đổi nhiệt, ẩm, chất dinh dưỡng trong đất. Khiến phân bố thực vật thay đổi theo độ cao, hình thành các vành đai tương ứng như thay đổi theo vĩ độ.
+ Tác động đến lượng nhiệt, ánh sáng và độ ẩm thực vật nhận được.
- Sinh vật:
+ Thực vật là nguồn thức ăn, quyết định sự phát triển và phân bố của động vật.
+ Nơi có thức ăn phong phú sẽ tập trung nhiều loài, tạo nên tính đa dạng sinh học.
- Con người: Ảnh hưởng tích cực và tiêu cực đến sự phân bố sinh vật thông qua các hoạt động kinh tế.
+ Ảnh hưởng tích cực: Mở rộng phạm vi phân bố cây trồng, vật nuôi; lai tạo giống mới làm đa dạng sinh vật.
+ Ảnh hưởng tiêu cực: Phá rừng, thu hẹp diện tích rừng tự nhiên, ảnh hưởng lớn đến sự phân bố sinh vật.
Luyện tập
Dựa vào hình 15, hãy nêu sự thay đổi thảm thực vật theo vĩ độ (từ vùng nhiệt đới lên cực) và theo độ cao (ở vùng nhiệt đới).Trả lời:
- Theo vĩ độ: Rừng nhiệt đới xavan hoang mạc, bán hoang mạc thảo nguyên ôn đới rừng lá rộng ôn đới rừng hỗn hợp rừng lá kim đài nguyên hoang mạc cực.
- Theo độ cao: Thảm thực vật phân hóa thành các đai rõ rệt: Rừng nhiệt đới Rừng lá rộng ôn đới Rừng lá kim Đài nguyên Băng tuyết.
Vận dụng
Tìm hiểu và cho biết tại sao cây chè được trồng
nhiều ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, còn cây cà phê được trồng nhiều ở
vùng Tây Nguyên nước ta.
Trả lời:
- Chè là cây có nguồn gốc cận nhiệt, ưa khí hậu mát mẻ và ánh sáng tán xạ mạnh ở vùng núi cao (giúp búp chè đạt chất lượng tốt, không bị thưa hay giảm sản lượng do ánh sáng trực xạ). Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có điều kiện nhiệt ẩm, nhiều vùng núi cao quanh năm mát mẻ và đất feralit rộng lớn, rất thích hợp trồng cây chè.
- Cà phê là cây công nghiệp nhiệt đới, ưa nền nhiệt ẩm cao, phát triển tốt nhất trên đất tơi xốp, giàu dinh dưỡng. Tây Nguyên có khí hậu nhiệt đới cận xích đạo với hai mùa mưa - khô rõ rệt, rất thuận lợi cho việc thu hoạch và phơi khô. Đặc biệt, nơi này có nhiều vùng núi cao từ 1000 – 1500m trên mực nước biển, rất phù hợp với sự phát triển của các giống cà phê.
---------------------------------------
Trên đây là phần hướng dẫn Giải Địa 10 Kết nối tri thức Bài 15: Sinh quyển (chính xác nhất), giúp bạn nắm vững các kiến thức trọng tâm và giải đáp các câu hỏi trong sách giáo khoa một cách chi tiết nhất. Hy vọng rằng qua bài học này, bạn sẽ hình thành tư duy phân tích các vấn đề địa lí hiện đại và đạt kết quả cao trong học tập. Để xem trọn bộ lời giải chi tiết theo chương trình mới, đừng quên truy cập ngay tại link dưới đây:
>>> Full lời giải SGK Địa lí 10 - Kết nối tri thức: Xem ngay!