Giải Sử 12 Kết nối tri thức Bài 8: Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975)

1. Bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước

Câu hỏi 1 SGK Sử 12 Kết nối tri thức (trang 46)Trình bày khái quát về bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975).

Trả lời:

* Bối cảnh trong nước:

- Ngay sau Hiệp định Giơ-ne-vơ, Mỹ thay chân Pháp, dựng lên chính quyền tay sai đứng đầu là Ngô Đình Diệm (chính quyển Sài Gòn) ở miền Nam Việt Nam.

Quốc gia tạm thời bị chia cắt:

+ miền Bắc giải phóng và bắt đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội.

+ miền Nam tiếp tục uộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân nhằm hòa bình, thống nhất đất nước.

* Bối cảnh thế giới:

Hệ thống xã hội chủ nghĩa mở rộng;  Liên Xô cùng các nước xã hội chủ nghĩa ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc thuộc địa, phụ thuộc.

- Cục diện đối đầu giữa hai phe Tư bản chủ nghĩa (Mỹ đứng đầu) và Xã hội chủ nghĩa (Liên Xô làm trụ cột) với đỉnh điểm là Chiến tranh lạnh đã tác động mạnh đến cuộc kháng chiến của Việt Nam.

2. Các giai đoạn phát triển chính của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975)

Câu hỏi 2 SGK Sử 12 Kết nối tri thức (trang 47): Trình bày khái quát những nét chính của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giai đoạn 1954-1960.

Trả lời:

* Miền Bắc:

- Từ 1954-1957: 

Thực hiện 6 đợt giảm tô, 4 đợt cải cách ruộng đất để hoàn thành mục tiêu "người cày có ruộng". Tiến hành khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh  (nông nghiệp, thương nghiệp, giao thông vận tải,..).. 

- Từ 1958-1960: 

Cải tạo quan hệ sản xuất với khâu chính là hợp tác hóa nông nghiệp,  lấy phát triển thành phần kinh tế quốc doanh làm nhiệm vụ trọng tâm xây dựng kinh tế - xã hội.

- Ý nghĩa: 

Thay đổi cơ cấu kinh tế - xã hội miền Bắc, tạo cơ sở cho việc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở giai đoạn tiếp theo. Xây dựng miền Bắc trở thành căn cứ địa cách mạng cả nước và hậu phương vững chắc.

* Miền Nam

- Từ 1954-1958:

Đấu tranh chính trị đòi Mỹ - Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ, đòi tự do, dân chủ, chống khủng bố. Đến năm 1957, phong trào bước đầu chuyển sang kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.

- Từ 1959-1960 (Phong trào Đồng khởi)

Khởi nguồn từ Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam về việc dùng bạo lực cách mạng lật đổ chính quyền Mỹ - Diệm.

+ Phong trào nổ ra lẻ tẻ tại Vĩnh Thạnh, Bác Ái, Trà Bồng, sau đó lan nhanh thành phong trào trên khắp Nam Bộ, Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Trung Trung Bộ, tiêu biểu nhất là Bến Tre.

- Ý nghĩa của phong trào Đồng khởi:

+ Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ;

+ Làm lung lay chính quyền Ngô Đình Diệm;

+ Đưa cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công, dẫn đến sự ra đời của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20-12-1960).

Câu hỏi 3 SGK Sử 12 Kết nối tri thức (trang 48)Trình bày khái quát những nét chính của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giai đoạn 1961 – 1965.

Trả lời:

- Miền Bắc:

Thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961 - 1965) để bước đầu xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội, tăng cường tiềm lực hậu phương và đẩy mạnh chi viện cho tiền tuyến.

- Miền Nam:

+ Chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt ” của Mỹ (hình thức thống trị thay thế sau khi chính quyền Ngô Đình Diệm thất bại). 

+ Mỹ và quân đội Sài Gòn dồn dân lập "ấp chiến lược", càn quét cách mạng.

+ Quân dân miền Nam đã chiến đấu chống Mỹ và chính quyền Sài Gòn trên cả ba vùng chiến lược (rừng núi, đồng bằng và đô thị) bằng 3 mũi giáp công (chính trị, quân sự, binh vận), giành được nhiều thắng lợi quan trọng.

Câu hỏi 4 SGK Sử 12 Kết nối tri thức (trang 49): Quân dân hai miền Nam, Bắc đã đạt được những thắng lợi nào trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước giai đoạn 1965 – 1968.

Trả lời:

- Về quân sự: 

Thắng lợi trong Chiến dịch Đông - Xuân 1964 - 1965 trên chiến trường miền Nam, miền Trung

Chiến thắng Vạn Tường (tháng 8-1965)

+ Cuộc Tổng tiến công và nội dậy xuân Mậu Thân (1968).

- Về chính trị: 

Thành lập Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.

Câu hỏi 5 SGK Sử 12 Kết nối tri thức (trang 50): Trình bày khái quát những nét chính của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giai đoạn 1969-1973.

Trả lời:

* Miền Nam chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mỹ

- Hành động của Mỹ và chính quyền Sài Gòn:

Mỹ áp dụng "Việt Nam hóa chiến tranh" từ năm 1969, tiến hành chủ yếu bằng lực lượng quân đội Sài Gòn (hoả lực, không quân, hải quân, hậu cần và cố vấn Mỹ). Sau đó mở rộng chiến tranh sang Campuchia (1970) và Lào (1971). 

+ Mỹ cũng thực hiện các chính sách ngoại giao để hạn chế sự giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô cho Việt Nam, đồng thời gây chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai.

- Thắng lợi tiêu biểu của quân dân miền Nam:

+ Mặt trận quân sự: Đánh bại cuộc hành quân sang Campuchia (1970). Đánh bại cuộc hành quân Lam Sơn 719 tại Đường 9 - Nam Lào (1971). Thắng lợi tại Chiến dịch Cánh đồng Chum - Xiêng Khoảng (1972). Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 chọc thủng 3 phòng tuyến ở Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, ép Mỹ phải "Mỹ hóa" trở lại chiến tranh.

+ Mặt trận chính trị: Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hoà Miền Nam Việt Nam ra đời (tháng 6-1969). Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương họp (tháng 4-1970) biểu thị quyết tâm đoàn kết chiến đấu chống Mỹ. 

+ Mặt trận ngoại giao: Đàm phán bốn bên tại Paris bắt đầu (25-1-1969); Ký kết Hiệp định Paris (27-1-1973).

- Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai:

Từ tháng 4 đến tháng 12-1972, Mỹ dùng không quân, hải quân đánh phá miền Bắc lần hai.

+ Từ ngày 18 đến 29-12-1972, Mỹ tập kích đường không bằng B-52 vào Hà Nội, Hải Phòng...

+ Quân dân miền Bắc bắn hạ 81 máy bay (gồm 34 chiếc B-52) trong 12 ngày đêm, lập nên trận "Điện Biên Phủ trên không", buộc Mỹ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá miền Bắc và ký Hiệp định Paris (1973).

+ Miền Bắc duy trì nghĩa vụ hậu phương, cung cấp sức người sức của cho miền Nam, Lào, Campuchia trong những năm 1969 - 1972.

Câu hỏi 6 SGK Sử 12 Kết nối tri thức (trang 52): Khai thác thông tin và Tư liệu 1 trong mục, hãy trình bày những nét chính của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giai đoạn 1973 – 1975.

Tài Liệu Bee

Trả lời:

- Sau Hiệp định Paris 1973, Mỹ rút quân. Miền Bắc khôi phục kinh tế - xã hội và tiếp tục chi viện cho miền Nam. 

- Từ tháng 3-1973, Miền Nam tiến hành các chiến dịch "tràn ngập lãnh thổ", "bình định - lấn chiếm" mở rộng vùng giải phóng. 

- Cuối năm 1974, đầu năm 1975, quân dân miền Nam giành thắng lợi lớn tại Đường 14 - Phước Long (6-1-1975).

- Bộ Chính trị đề ra quyết tâm: “Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975”.

- Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 trải qua 3 chiến dịch lớn:

+ Chiến dịch Tây Nguyên (4/3 - 24/3/1975)

+ Chiến dịch giải phóng Huế - Đà Nẵng (21/3 - 29/3/1975)

+ Chiến dịch Hồ Chí Minh (26/4 - 30/4/1975)

- Đến ngày 2-5-1975, hoàn toàn giải phóng miền Nam và các đảo, quần đảo.

3. Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước

Câu hỏi 7 SGK Sử 12 Kết nối tri thức (trang 52): Nêu nguyên nhân thắng lợi của kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 – 1975) 

Trả lời:

Sự lãnh đạo của Đảng (đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh) với đường lối độc lập, tự chủ, sáng tạo, tiến hành song song cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam; áp dụng nghệ thuật chiến tranh nhân dân, phối hợp quân sự - chính trị - ngoại giao, kết hợp sức mạnh dân tộc và thời đại.

- Tinh thần yêu nước, đoàn kết, chiến đấu dũng cảm của nhân dân, sự lớn mạnh và đáp ứng kịp thời của hậu phương miền Bắc.

- Sự phối hợp chiến đấu, đoàn kết giúp đỡ nhau chống kẻ thù chung của nhân dân ba nước Đông Dương. Sự đồng tình, ủng hộ và giúp đỡ từ các nước xã hội chủ nghĩa và lực lượng hòa bình cùng nhân dân thế giới. 

Câu hỏi 8 SGK Sử 12 Kết nối tri thức (trang 53)Khai thác thông tin và Tư liệu 2 trong mục, hãy phân tích ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975).

Tài Liệu Bee

Trả lời:

* Đối với Việt Nam

Kết thúc 21 năm kháng chiến chống Mỹ, 30 năm chiến tranh giải phóng và giữ nước từ sau Cách mạng tháng Tám 1945

- Xóa bỏ ách thống trị của chủ nghĩa thực dân - đế quốc, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thống nhất đất nước; mở ra kỷ nguyên độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

* Đối với thế giới

Tác động đến Mỹ và cục diện thế giới; cổ vũ phong trào cách mạng và phong trào giải phóng dân tộc nửa sau thế kỷ XX.

Luyện tập và Vận dụng

Luyện tập 1 SGK Sử 12 Kết nối tri thức (trang 53): Lập sơ đồ tư duy thể hiện nội dung chính của các giai đoạn phát triển của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975).

Lời giải:

Tài Liệu Bee

Luyện tập 2 SGK Sử 12 Kết nối tri thức (trang 53): Hãy nêu một số sự kiện tiêu biểu thể hiện bước phát triển trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của nhân dân Việt Nam. 

Lời giải:

- Chiến thắng Đông Xuân (10/1966 - 4/1967): Đánh bại cuộc phản công chiến lược lần thứ 2 của 45 vạn quân Mỹ, 50 vạn ngụy, tiêu biểu là cuộc hành quân Giôn-xơn-xi-ti, tiêu diệt 11.000 tên địch, bảo vệ bộ chỉ huy Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân Mậu Thân (30-1-1968): Đánh bại chiến lược "Chiến tranh cục bộ".  Trong 55 ngày đêm, tiêu diệt 20 vạn tên địch (có 7 vạn quân Mỹ), phá hủy 3400 máy bay, 500 xe quân sự, 4000 pháo, giải phóng 160 vạn dân.

- Trận “Điện Biên Phủ trên không” (18 - 29/12/1972): Đập tan cuộc tập kích B-52 của Mỹ vào Hà Nội, Hải Phòng trong 12 ngày đêm, bắn rơi 81 máy bay (gồm 34 chiếc B-52 và 5 chiếc F.111).

- Cuộc tổng tấn công và nổi dậy mùa xuân năm 1975: Đỉnh cao là Chiến dịch Hồ Chí Minh. Trong 55 ngày đêm đã đánh tan 1 triệu 351.000 quân ngụy Sài Gòn, làm sụp đổ hệ thống ngụy quyền, xóa bỏ hoàn toàn 117 năm thống trị của chủ nghĩa thực dân cũ và mới.

Vận dụng 1 SGK Sử 12 Kết nối tri thức (trang 53): Hãy sưu tầm tư liệu từ sách, báo và internet, xây dựng bài giới thiệu (theo ý tưởng của em) về một trong hai chủ đề sau:

a) Về một sự kiện hoặc nhân vật lịch sử tiêu biểu cho chủ nghĩa anh hùng cách mạng trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975).

b) Về một phong trào phản chiến, ủng hộ cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam chống đế quốc Mỹ xâm lược trên thế giới.

Nhiệm vụ a: 

      Nguyễn Văn Trỗi (sinh năm 1940, quê Điện Thắng, Điện Bàn, Quảng Nam - Đà Nẵng), là công nhân thợ điện tại Sài Gòn, nhập ngũ ngày 17 tháng 2 năm 1964. Anh tình nguyện gia nhập đội biệt động 65, Quân khu Sài Gòn - Gia Định.

     Tháng 5-1964, anh nhận nhiệm vụ đặt mìn điện tại cầu Công Lý để tiêu diệt Bộ trưởng Quốc phòng Mỹ Mác-na-ma-ra. Kế hoạch bị lộ, anh bị bắt và giam tại khám Chí Hòa. Sau 4 tháng giam giữ, dụ dỗ, anh vẫn giữ vững ý chí. 

Ngày 15-10-1964, chính quyền Nguyễn Khánh thi hành án tử hình anh. Ở pháp trường, anh hiên ngang vạch mặt kẻ thù, dõng dạc hô to 3 lần: “Hồ Chí Minh muôn năm.” Khi bị trúng đạn ngã xuống Nguyễn Văn Trỗi cố gượng dậy hô: Việt Nam muôn năm. Tấm gương hy sinh vô cùng anh dũng của Nguyễn Văn Trỗi đã làm xúc động dư luận trong nước và thế giới. Để lại tinh thần bất diệt về lòng dũng cảm cho thế hệ trẻ sau này. 

Vận dụng 2 SGK Sử 12 Kết nối tri thức (trang 53): Nêu những việc mà em có thể thực hiện để thể hiện lòng biết ơn đối với các thương binh, liệt sĩ và những người có công trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975).

Lời giải:

- Những việc mà em có thể thực hiện để thể hiện lòng biết ơn đối với các thương binh, liệt sĩ và những người có công trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975):

Tham gia các ngày lễ kỷ niệm, hoạt động tưởng nhớ đóng góp của thương binh, liệt sĩ,  người có công trong cuộc kháng chiến.

Thăm viếng nghĩa trang liệt sĩ, tham gia chăm sóc, bảo tồn các khu di tích lịch sử.

Tham gia vào các chiến dịch quyên góp, ủng hộ tài chính cho các tổ chức giúp đỡ thương binh, gia đình liệt sĩ.

Chia sẻ câu chuyện, tư liệu lịch sử lên mạng xã hội nhằm lan tỏa ý thức tri ân trong cộng đồng.

---------------------------------------

>>> Full lời giải SGK Lịch sử 12 - Kết nối tri thức: Xem ngay!