Giải Sinh 11 Kết nối tri thức Bài 2: Trao đổi nước và khoáng ở thực vật

Mở đầu

Câu hỏi Mở đầu SGK Sinh 11 Kết nối tri thức (trang 9): Nước và chất khoáng có vai trò gì đối với thực vật? Chúng được thực vật hấp thụ và sử dụng như thế nào?

Trả lời:

- Vai trò của nước: Đóng vai trò là thành phần cấu trúc chính (chiếm hơn 90%) tạo nên chất nguyên sinh. Khi hàm lượng nước sụt giảm, chất nguyên sinh chuyển từ trạng thái sol chuyển thành gel khiến hoạt động sống suy yếu. Bên cạnh đó, nước còn là nguyên liệu thiết yếu cho quá trình trao đổi chất và là môi trường vận chuyển các hợp chất vô cơ, hữu cơ trong cây.

- Vai trò của các nguyên tố khoáng: 

+ Tham gia cấu tạo nên tế bào, cơ quan và hệ thống chất nguyên sinh

+ Điều chỉnh hoạt động sinh lý thông qua việc thay đổi đặc tính lý hóa của chất keo, hoạt hóa enzyme và điều hòa sinh trưởng.

- Cơ chế hấp thụ:

+ Ion khoáng: Được hấp thụ qua hai cách: bị động hoặc chủ động (chủ động chiếm phần lớn).

+ Nước: Hấp thụ thụ động liên tục qua tế bào lông hút nhờ cơ chế thẩm thấu. Nước di chuyển từ môi trường đất (nhược trương) vào tế bào lông hút (ưu trương) nhờ sự chênh lệch áp suất thẩm thấu.

II. Quá trình trao đổi nước và khoáng ở thực vật

Câu hỏi 1 SGK Sinh 11 Kết nối tri thức (trang 15): Nước tham gia vào những hoạt động, quá trình sinh lí nào trong đời sống của thực vật?

Trả lời:

- Điều hòa nhiệt độ cơ thể

- Làm môi trường và nguyên liệu cho phản ứng sinh hóa.

- Là dung môi hòa tan, vận chuyển các chất trong cây.

- Duy trì hình dạng, cấu tạo tế bào.

Câu hỏi 2 SGK Sinh 11 Kết nối tri thức (trang 15): Thực vật hấp thụ nước và ion khoáng theo những cơ chế nào? Làm thế nào để nhận biết được triệu chứng thiếu khoáng ở cây trồng?

Trả lời:

- Cơ chế hấp thụ: 

+ Nước: Được hấp thụ nhờ cơ chế thẩm thấu (do dịch tế bào lông hút ưu trương) nơi có nồng độ chất tan cao. 

+ Ion kháng: Hấp thụ theo hai cơ chế. 

* Hấp thụ bị động: khuếch tán từ nơi nồng độ cao đến nơi thấp

* Hấp thụ chủ động: ngược chiều gradient nồng độ, tiêu tốn năng lượng và chất mang

- Triệu chứng thiếu khoáng ở cây trồng:

Lá cây có màu sắc hoặc hình dạng bất thường lá hóa vàng, lá nhỏ và xoăn, lá có màu lục đậm,… (vàng lá do thiếu N, Mg).

+ Cây còi cọc, rễ thối, ngọn cây khô héo,… do thiếu chất dinh dưỡng (thiếu Ca).

+ Cây yếu, mất khả năng chống chịu sâu bệnh (thiếu K).

Câu hỏi 3 SGK Sinh 11 Kết nối tri thức (trang 15): Trình bày quá trình trao đổi nước và khoáng ở nhóm thực vật trên cạn bằng cách hoàn thành bảng mẫu sau vào vở:

Trả lời:Tài Liệu Bee

Câu hỏi 4 SGK Sinh 11 Kết nối tri thức (trang 15): Thực vật điều tiết quá trình thoát hơi nước theo cơ chế nào?

Trả lời:

- Thực vật điều tiết thoát hơi nước theo cơ chế đóng mở khí khổng nhờ điều chỉnh lượng nước trong tế bào. 

+ Khi no nước, thành mỏng căng ra làm khí khổng mở (tăng thoát hơi nước).

+ Khi lá mất nước, thành dày duỗi thẳng làm khí khổng đóng lại, thành mỏng khí khổng trở lại bình thường. 

- Tác nhân:

+ Ánh sáng thúc đẩy quang hợp làm khí khổng mở. Khi gặp hạn hán, cây tổng hợp abscisic acid để bơm K+ ra khỏi tế bào, buộc khí khổng đóng lại. 

III. Dinh dưỡng Nitrogen

Câu hỏi 1 SGK Sinh 11 Kết nối tri thức (trang 17): Khi bón quá nhiều phân đạm cho một số loại cây ngũ cốc như lúa, ngô thì hiện tượng gì sẽ xảy ra? Giải thích.

Trả lời:

Bón quá nhiều đạm sẽ gây hiện tượng "đổ lốp".  Cây phát triển quá nhanh, tán lá mỏng và xum xuê nhưng thân cây lại rất yếu do mô cơ thân cây không phát triển, khiến cây dễ đổ ngã và dễ bị sâu bệnh tấn công, từ đó làm giảm năng suất.

Câu hỏi 2 SGK Sinh 11 Kết nối tri thức (trang 17): Dựa vào sơ đồ Hình 2.9, kể tên các nguồn cung cấp nitrogen cho cây. Cho biết thực vật có thể sử dụng trực tiếp nitrogen tự do có trong không khí hay không?

Trả lời:

- Các nguồn cung cấp nitrogen cho thực vật:

+ Khí quyển 

+ Các vi sinh vật cố định đạm

+ Vật chất hữu cơ (xác sinh vật)

+ Phân bón, khoáng vô cơ trong đất

Thực vật không thể sử dụng trực tiếp (N2) trong khí quyển. Chúng chỉ hấp thụ được dạng vô cơ (NH4+, NO3-) dưới tác động của yếu tố vật lí (sấm sét) hoặc vi khuẩn và các hợp chất hữu cơ được chuyển hóa thành dạng này. 

Câu hỏi 3 SGK Sinh 11 Kết nối tri thức (trang 17): Nitrogen vô cơ (NH4+, NO3-) cây hấp thụ vào được chuyển hóa thành nitrogen trong các hợp chất hữu cơ (amino acid, protein,…) theo những cách nào?

Trả lời:

- Ammonium (NH4+) kết hợp với keto acid (pyruvic, ketoglutaric, fumaric và oxaloacetic) tạo thành amino acid, sau đó tổng hợp thành protein.

+ Ví dụ: NH4+ + Pyruvic acid → Alanine

Ammonium (NH4+) kết hợp với các amino dicarboxylic tạo thành amide.

+ Ví dụ: NH4+ + Glutamic acid → Glutamin

IV. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng

Câu hỏi SGK Sinh 11 Kết nối tri thức (trang 18): Các yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động trao đổi nước và khoáng ở thực vật?

Trả lời:

- Ánh sáng:

Thúc đẩy khí khổng mở, tăng tốc độ thoát hơi nước, tạo động lực cho việc hấp thụ và vận chuyển nước, khoáng, đồng thời cung cấp năng lượng cho quá trình hấp thụ chủ động thông qua quang hợp.

- Nhiệt độ: Tỉ lệ thuận với sự tăng nhiệt độ.

+ Nhiệt độ tăng giúp tăng tốc độ hấp thụ nước và khoáng. Nhiệt độ thấp làm giảm khả năng hô hấp và hấp thụ khoáng của rễ.

Nhiệt độ tăng quá cao (trên 45o) gây tổn thương lông hút, làm biến đổi enzyme, dẫn đến giảm hoặc ngừng hấp thụ nước và khoáng.

- Độ ẩm đất và không khí: 

+ Độ ẩm đất tỉ lệ thuận với khả năng hấp thụ nước và khoáng trong giới hạn nhất định. Độ ẩm quá cao hoặc quá thấp sẽ ức chế sinh trưởng của rễ và giảm khả năng hấp thụ.

Độ ẩm không khí: Ảnh hưởng gián tiếp qua quá trình thoát hơi nước. Độ ẩm cao làm giảm độ mở khí khổng (giảm thoát hơi nước); độ ẩm thấp thúc đẩy thoát hơi nước, từ đó đẩy nhanh quá trình hấp thụ nước và khoáng.

V. Ứng dụng trong quá trình trao đổi nước và khoáng ở thực vật trong sản xuất nông nghiệp

Câu hỏi 1 SGK Sinh 11 Kết nối tri thức (trang 20): Trong hoạt động tưới nước, cần lưu ý gì để đảm bảo trạng thái cân bằng nước cho cây?

Trả lời:

- Để đảm bảo trạng thái cân bằng nước cho cây: Cần tưới tiêu hợp lý, đảm bảo đáp ứng đúng nhu cầu sinh lý của từng loài ở từng giai đoạn phát triển, căn cứ vào điều kiện thổ nhưỡng và thời tiết.

Câu hỏi 2 SGK Sinh 11 Kết nối tri thức (trang 20): Việc bón quá ít hoặc quá nhiều phân bón sẽ ảnh hưởng như thế nào đến đất và cây trồng?

Trả lời:

- Bón phân quá ít:

+ Cây không được cung cấp đủ dinh dưỡng.

+ Xuất hiện triệu chứng thiếu khoáng chất dinh dưỡng gây ra biểu hiện: Cây còi cọc, chậm lớn, dẫn đến giảm năng suất.

- Bón phân quá nhiều:

+ Gây dư thừa dinh dưỡng và ngộ độc cho cây.

+ Tiêu diệt các sinh vật có lợi trong đất (như vi sinh vật cố định đạm, vi sinh vật phân giải hữu cơ).

+ Gây ô nhiễm môi trường đất và nguồn nước ngầm.

+ Tồn dư chất trong mô thực vật, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người và vật nuôi khi sử dụng.

Luyện tập và vận dụng

Bài tập 1 SGK Sinh 11 Kết nối tri thức (trang 21): Trong tự nhiên, ở một số cây trồng như cà rốt, khoai tây, ... chất dự trữ trong củ sẽ được vận chuyển lên các cơ quan phía trên trong giai đoạn sinh trưởng, phát triển nào của thực vật?

Lời giải:

- Ở một số cây trồng như cà rốt, khoai tây, ...chất dự trữ trong củ sẽ được vận chuyển lên các cơ quan phía trên trong giai đoạn nảy mầm và cây mầm để hỗ trợ phát triển chồi non, lá non. 

+ Ví dụ: Khoai tây nảy mầm sẽ tiêu tốn hàm lượng carbohydrate và vitamin C dự trữ. 

Bài tập 2 SGK Sinh 11 Kết nối tri thức (trang 21): Khi rễ cây bị ngập úng trong thời gian dài, cây trồng có biểu hiện như thế nào? Giải thích.

Lời giải:

Ngập úng lâu ngày khiến rễ thiếu oxy, ảnh hưởng đến quá trình hô hấp bình thường của rễ, gây ra hiện tượng hô hấp kị khí, tích tụ các chất độc hại làm thối rễ, lông hút bị chết và tạo điều kiện cho các loại nấm gây hại cũng phát triển, tấn công cây trồng. 

Bài tập 3 SGK Sinh 11 Kết nối tri thức (trang 21): Giải thích tại sao trong trồng trọt, phân hữu cơ (phân chuồng, phân xanh,…) thường được sử dụng để bón lót (bón vào đất trước khi gieo trồng), trong khi các loại phân vô cơ (đạm, kali) được dùng để bón thúc.

Lời giải:

- Phân hữu cơ thường được dùng để bón lót vì phân hủy chậm, giúp cải tạo đất tơi xốp và cung cấp dinh dưỡng ổn định cho cây trồng trong giai đoạn đầu.

- Phân vô cơ dùng bón thúc vì dễ tan, dễ hấp thụ, giúp đáp ứng kịp thời nhu cầu dinh dưỡng cho các giai đoạn phát triển nhanh như vươn lóng, tạo củ, tạo quả.

---------------------------------------

     Trên đây là phần hướng dẫn Giải Sinh 11 Kết nối tri thức Bài 2: Trao đổi nước và khoáng ở thực vật (chi tiết nhất) giúp bạn hệ thống lại những kiến thức trọng tâm về sự Trao đổi nước và khoáng ở thực vật. Hy vọng rằng những kiến thức này sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về kiến thức môn Sinh học và đạt kết quả cao trong các bài kiểm tra. Để xem trọn bộ lời giải chi tiết theo chương trình mới, đừng quên truy cập ngay tại link dưới đây!

>>> Full lời giải SGK Sinh học 11 - Kết nối tri thức: Xem ngay!