1. Những thành tựu tiêu biểu của văn minh Hy Lạp – La Mã thời cổ đại
Câu hỏi SGK Sử 10 Kết nối tri thức (trang 35): Nêu một số thành tựu tiêu biểu của nền văn minh Hy Lạp – La Mã thời cổ đại và ý nghĩa của những thành tựu đó
Trả lời:
- Chữ viết:
+ Chữ viết Hy Lạp: Hoàn thiện vào khoảng cuối thế kỉ IV TCN với 24 chữ cái ghi âm.
+ Chữ La-tinh: Do người La Mã xây dựng dựa trên cơ sở chữ viết Hy Lạp. Ban đầu dùng để ghi tiếng La-tinh, về sau dùng cho nhiều ngôn ngữ khác và hiện là loại chữ viết phổ biến nhất thế giới.
+ Chữ số La Mã: Là hệ thống chữ số do người La Mã cổ đại sáng tạo và ngày nay vẫn đang được sử dụng.
- Văn học, nghệ thuật:
+ Văn học đồ sộ: Đặt nền móng cho văn học phương Tây và là nguồn tư liệu lịch sử quan trọng. Tiêu biểu có sử thi I-li-át và Ô-đi-xê của Hô-me; các vở kịch của A-chi-lút, Xô-phô-clơ, Ơ-ri-pít (Hy Lạp); các tập thơ của Ô-vi-đi-ớt (La Mã).
+ Kiến trúc: Nhiều công trình tiêu biểu như đền Pác-tê-nông, đền thờ thần Dớt, lăng mộ vua Mô-sô-lốt (Hy Lạp); đấu trường Cô-li-dê, khải hoàn môn Công-xtăng-ti-nút (La Mã).
+ Điêu khắc và Hội họa: Đạt thành tựu xuất sắc với các tác phẩm như tượng Lực sĩ ném đĩa, tượng A-tê-na, tượng thần Vệ nữ thành Mi-lộ; các bức vẽ Chiến dịch Ma-ra-tông, Bắt cóc nàng Péc-xê-phôn,...
- Khoa học, kĩ thuật:
+ Thiên văn học: Nhận ra Trái Đất hình cầu; tính lịch theo chu kì chuyển động của Mặt Trời. Người La Mã tính được 1 năm có 365 ngày và 1/4 ngày, rất gần với hệ thống dương lịch ngày nay.
+ Khoa học cơ bản: Có đóng góp lớn từ các nhà khoa học Hy Lạp như Ta-lét, Pi-ta-go, Ơ-cơ-lít, Ác-si-mét (Toán học, Vật lí, Thiên văn); nhà khoa học La Mã Pli-ni-út, Clô-đi-út Ptô-lê-mê.
+ Y học: Khởi đầu với Hi-pô-crát (cha đẻ của nền Y học phương Tây); đạt nhiều kiến thức về chẩn đoán, chữa bệnh bằng thuốc, giải phẫu và gây mê.
+ Sử học: Hình thành từ thế kỉ V TCN với các sử gia nổi tiếng như Hê-rô-đốt, Tuy-xi-dít, Xê-nô-phôn (Hy Lạp); Pô-li-bi-út, Ti-tút Li-vi-út (La Mã).
+ Ứng dụng kĩ thuật: Biết chế tạo bê tông, sử dụng hệ thống đòn bẩy, chế tạo máy bắn đá, máy bắn tên, máy bơm nước,... làm nền tảng cho sự phát triển khoa học, kĩ thuật thế giới giai đoạn sau.
- Tư tưởng, tôn giáo:
+ Triết học phương Tây: Là quê hương của triết học phương Tây. Quá trình hình thành gắn liền với cuộc đấu tranh giữa chủ nghĩa duy vật (Ta-lét, Hê-ra-clít, Đê-mô-crít,...) và chủ nghĩa duy tâm (Xô-crát, Pla-tôn, Pi-ta-go,...); đại diện La Mã có Lu-crê-ti-út, Xi-xê-rông.
+ Tín ngưỡng đa thần: Người Hy Lạp – La Mã thờ đa thần, thường xuyên hiến tế, cầu nguyện và tổ chức lễ hội để tôn vinh các vị thần có hình dáng, tính cách giống con người.
+ Cơ Đốc giáo (Ki-tô giáo): Hình thành vào thế kỉ I tại phía đông đế quốc La Mã do Giê-su sáng lập trong bối cảnh cuộc đấu tranh của nô lệ và dân nghèo. Từ chỗ bị giới thống trị đàn áp, tôn giáo này ngày càng phát triển rộng rãi và đến đầu thế kỉ IV được công nhận là tôn giáo chính thức của đế quốc La Mã.
- Thể thao:
+ Hy Lạp: Từ năm 776 TCN tổ chức Đại hội Ô-lim-píc định kì 4 năm một lần tại đền thờ thần Dớt ở Ô-lim-pi-a; tổ chức Đại hội thể thao Pa-na-thê-nai-a định kì 4 năm một lần tại A-ten từ năm 566 TCN.
+ La Mã: Ưa thích thể thao; tại các đấu trường, chủ nô thường tổ chức các cuộc đấu giữa các đấu sĩ hoặc giữa đấu sĩ với dã thú.
* Ý nghĩa:
- Những thành tựu của văn minh Hy Lạp – La Mã thời cổ đại đặt nền tảng cho sự hình thành, phát triển rực rỡ của văn minh phương Tây, đồng thời ảnh hưởng sâu sắc đến văn minh nhân loại trong các thời kì tiếp theo.
2. Những thành tựu tiêu biểu của văn minh thời Phục hưng
Câu hỏi SGK Sử 10 Kết nối tri thức (trang 37): Hãy nêu một số thành tựu tiêu biểu của văn minh thời Phục hưng và ý nghĩa của những thành tựu đó
Trả lời:
* Văn học, nghệ thuật: Đạt thành tựu trên cả ba lĩnh vực là thơ, tiểu thuyết và kịch.
- Thơ:
+ Các nhà thơ tiêu biểu người I-ta-li-a như Đan-tê A-li-ghê-ri (tác phẩm Thần khúc, Cuộc đời mới), Phran-xi-cô Pê-trác-ca (nhiều tập thơ trữ tình).
+ Tiểu thuyết: Tiêu biểu có Giô-van-ni Bô-ca-xi-ô (I-ta-li-a) với Mười ngày, Phơ-răng-xoa Ra-bơ-le (Pháp) với Gác-găng-chuy-a và Păng-ta-gruy-en, Mi-quen đơ Xéc-van-tét (Tây Ban Nha) với Đốn Ki-hô-tê.
+ Kịch: Kiệt xuất nhất là Uy-li-am Sếch-xpia (Anh) với các tác phẩm nổi tiếng như Hăm-lét, Ô-ten-lô, Rô-mê-ô và Giu-li-ét.
- Hội họa, điêu khắc: Bắt đầu từ I-ta-li-a rồi lan rộng khắp châu Âu, đạt đỉnh cao vào thế kỉ XV – XVI.
+ Lê-ô-na đờ Vanh-xi (I-ta-li-a): Nổi tiếng với bức tranh Bữa tiệc cuối cùng, Nàng Mô-na Li-sa.
+ Mi-ken-lăng-giơ (I-ta-li-a): Tiêu biểu với các tác phẩm Tượng Đa-vít, Tượng Đức Mẹ sầu bi.
+ Ra-pha-en (I-ta-li-a): Tiêu biểu với bức tranh Đức Mẹ Sít-tin, Trường học A-ten (bức tranh có sự hiện diện của các học giả Hy Lạp cổ đại).
- Kiến trúc: Chú trọng yếu tố hình học, tính đối xứng và tỉ lệ. Công trình tiêu biểu là Vương cung Thánh đường Thánh Phê-rô, Nhà thờ Thánh Pi-tơ ở Va-ti-căng.
* Khoa học, kĩ thuật:
- Thiên văn học: Đạt thành tựu nổi bật nhất với các nhà khoa học vĩ đại:
+ Ni-cô-lai Cô-péc-nịch (Ba Lan): Đề xuất thuyết Nhật tâm.
+ Giô-đác-nô Bru-nô (I-ta-li-a): Chứng minh Mặt Trời chỉ là trung tâm của Thái dương hệ và tồn tại trong vũ trụ vô tận.
+ Ga-li-lê-ô Ga-li-lê (I-ta-li-a): Chế tạo ra kính thiên văn để quan sát bầu trời.
- Tiến bộ kĩ thuật: Nền văn minh Tây Âu có nhiều tiến bộ, đặc biệt trong các ngành dệt, khai mỏ, luyện kim, đóng tàu, chế tạo vũ khí,...; chế tạo được một số máy móc sử dụng sức nước trong sản xuất.
* Tư tưởng:
- Tạo tiền đề cho sự phát triển của tư tưởng, đặc biệt là triết học duy vật với các học giả tiêu biểu như Phran-xít Bê-cơn (Anh), Đê-các-tơ (Pháp).
- Lên án gay gắt Giáo hội Cơ Đốc giáo lũng đoạn, đấu tranh chống lại chế độ phong kiến thối nát đương thời; đề cao giá trị con người, quyền tự do cá nhân và tinh thần dân tộc.
* Ý nghĩa:
- Có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với văn minh Tây Âu và nhân loại.
- Được coi là cuộc đấu tranh công khai đầu tiên trên lĩnh vực văn hóa, tư tưởng của giai cấp tư sản chống lại chế độ phong kiến lỗi thời, mở đường cho văn minh Tây Âu phát triển trong những thế kỉ tiếp theo.
Luyện tập
Luyện tập 1 SGK Sử 10 Kết nối tri thức (trang 37): Em hãy trình bày về quá trình hình thành, phát triển của các nền văn minh phương Đông thời kì cổ - trung đại.

Trả lời:

Luyện tập 2 SGK Sử 10 Kết nối tri thức (trang 37): Ph. Ăng – ghen đã viết: “…Không có cơ sở của nền văn minh Hy Lạp và đế chế La Mã thì không có châu Âu hiện đại.” Em có sự đồng ý với nhận định này không? Vì sao?
Trả lời:
- Em đồng ý với nhận định trên, bởi nền văn minh này đã đóng góp nhiều phát minh vĩ đại, làm nền tảng cho sự phát triển của nhân loại ngày nay. Cụ thể:
+ Sự phát triển của nhân loại ngày nay được kế thừa nhiều thành tựu văn hóa từ phương Đông cổ đại.
+ Các thành tựu mang tính ứng dụng và thực tiễn.
+ Đề cao dấu ấn cá nhân.
Vận dụng
Hãy sưu tầm tư liệu (qua sách, báo, internet,..) và giới thiệu về một thành tựu tiêu biểu của nền văn minh Hy Lạp – La Mã thời cổ đại hoặc văn minh thời Phục hưng.
Trả lời:
- Nền văn minh Hy Lạp, La Mã cổ đại chính là nền móng cơ bản cho lĩnh vực khoa học và kỹ thuật hiện nay, đồng thời ảnh hưởng sâu sắc đến tư duy con người châu Âu thời Phục hưng:
+ Về Toán học (Hy Lạp): Phát triển nhiều khái niệm và công thức cơ bản, tiêu biểu là định lý Pythagoras và hình học Euclid.
+ Về Kỹ thuật (La Mã): Đóng góp lớn cho giao thông bằng cách xây dựng hệ thống đường bộ và đường cao tốc lát đá, đồng thời phát triển công nghệ đúc sắt và chế tạo các công trình kiến trúc độc đáo, đẳng cấp.
---------------------------------------
Trên đây là phần tổng hợp lời Giải Sử 10 Kết nối tri thức Bài 5 Một số nền văn minh phương Tây thời cổ trung đại (chi tiết nhất), giúp bạn hiểu rõ bối cảnh, diễn biến và ý nghĩa lịch sử của các sự kiện quan trọng trong chương trình. Hy vọng rằng qua bài học này, bạn không chỉ nắm vững kiến thức phục vụ cho kỳ thi mà còn thêm trân trọng những giá trị truyền thống và bài học kinh nghiệm của cha ông. Để tiếp tục hành trình khám phá những giai đoạn lịch sử hào hùng này, hãy xem trọn bộ lời giải SGK tại link dưới đây.
>>> Full lời giải SGK Lịch sử 10 - Kết nối tri thức: Xem ngay!