1. Khái niệm văn minh
a. Mối quan hệ giữa Sử học với công tác bảo tồn và phát huy giá trị
di sản văn hóa, di sản thiên nhiên
Câu hỏi 1 SGK Sử 10 Kết nối tri thức (trang 22): Giải thích khái niệm văn minh
Trả lời:
- Văn minh là sự tiến bộ về vật chất và tinh thần của xã hội loài người; là trạng thái phát triển cao của nền văn hóa, khi xã hội loài người vượt qua trình độ của thời kì dã man.
Câu hỏi 2 SGK Sử 10 Kết nối tri thức (trang 22): Hãy phân biệt khái niệm văn minh và văn hóa
Trả lời:

2. Một số nền văn minh phương Đông thời cổ - trung đại
a. Những thành tựu tiêu biểu của văn minh Ai Cập cổ đại
Câu hỏi 1 SGK Sử 10 Kết nối tri thức (trang 24): Hãy giới thiệu về một số thành tựu tiêu biểu của văn minh Ai Cập cổ đại
Trả lời:
- Chữ viết:
+ Sáng tạo từ khoảng hơn 3 000 năm TCN.
+ Là nền tảng để người Phê-ni-xi sáng tạo ra bảng chữ cái Phê-ni-xi, nguồn gốc của các bảng chữ cái ngày nay.
+ Nhờ chữ viết, nhiều tư liệu quý giá thuộc các lĩnh vực Lịch sử, Văn học, Thiên văn học, Toán học,... đã được ghi chép và để lại.
- Khoa học, kĩ thuật:
+ Toán học: Sử dụng hệ số thập phân; thực hiện phép tính cộng, trừ; biết tính diện tích hình tam giác, hình chữ nhật; biết sử dụng số pi với giá trị 3,16.
+ Thiên văn: Quan sát thiên văn và sự vận hành của các thiên thể để sáng tạo ra kĩ thuật làm lịch dựa trên chu kì vận động của Mặt Trời.
+ Y học: Có hiểu biết tương đối chính xác về các cơ quan trong cơ thể người; áp dụng kiến thức giải phẫu vào việc chữa bệnh và kĩ thuật ướp xác.
- Kiến trúc, điêu khắc:
+ Cung điện, đền thờ và kim tự tháp là những di sản quý giá của Ai Cập và nhân loại.
+ Nhiều công trình vẫn tồn tại đến ngày nay, là hiện thân cho sức lao động, trí tuệ và sự sáng tạo vĩ đại của con người.
Câu hỏi 2 SGK Sử 10 Kết nối tri thức (trang 24):
Trả lời:
- Tạo tiền đề quan trọng cho sự phát triển của khoa học, kĩ thuật trong các thời kì tiếp theo.
b. Những thành tựu tiêu biểu của văn minh Ấn Độ thời cổ - trung đại
Câu hỏi 1 SGK Sử 10 Kết nối tri thức (trang 27): Hãy giới thiệu một số thành tựu tiêu biểu của văn minh Ấn Độ thời cổ - trung đại.
Trả lời:
- Tư tưởng, tôn giáo
+ Là quê hương của nhiều tư tưởng triết học (Vai-sê-si-ca, Vê-đan-ta,...) và các tôn giáo lớn có ảnh hưởng sâu rộng đến lịch sử nhân loại.
+ Hin-đư giáo hình thành trên cơ sở của Bà La Môn giáo từ khoảng thiên niên kỉ I TCN; có ảnh hưởng lâu dài và sâu sắc nhất tại Ấn Độ.
Phật giáo ra đời từ giữa thiên niên kỉ I TCN, hưng thịnh đến thế kỉ VII rồi suy yếu tại Ấn Độ. Tuy nhiên, Phật giáo được truyền bá rộng rãi, trở thành một trong những tôn giáo lớn nhất thế giới.
- Chữ viết
+ Chữ viết cổ nhất được tìm thấy trong nền văn minh sông Ấn (khai quật từ năm 1921 với hơn 3 000 con dấu khắc kí tự và hình vẽ dùng để đóng lên kiện hàng).
+ Chữ Kha-rốt-thi và chữ Bra-mi làm cơ sở cải biên thành chữ viết ghi âm tiếng San-xcrít (tiếng Phạn).
+ Được truyền bá sang Đông Nam Á và được một số quốc gia trong khu vực này cải biên thành chữ viết riêng.
- Văn học, nghệ thuật
+ Văn học: Tiêu biểu là kinh Vê-da, hai bộ sử thi Ma-ha-bha-ra-ta và Ra-ma-y-a-na, cùng các tác phẩm của Ca-li-đa-sa (như vở kịch Sơ-kun-tơ-la). Các tác phẩm chứa đựng giá trị nhân văn sâu sắc và là nguồn cảm hứng sáng tác cho nhiều quốc gia, nhất là khu vực Đông Nam Á.
+ Nhiều công trình đồ sộ được xây dựng như: cột đá, chùa và tháp Phật giáo; đền thờ, lăng mộ Hin-đư giáo; thánh đường, cung điện Hồi giáo (tiêu biểu như Chùa hang trong quần thể A-gian-ta, lăng Ta-giơ Ma-han ở A-gra). Các phong cách này có ảnh hưởng lớn đến nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là Đông Nam Á.
- Khoa học, kĩ thuật
+ Toán học: Sáng tạo ra 10 chữ số mà ngày nay thế giới đang sử dụng; tính được giá trị của số pi là 3,1416...
+ Thiên văn học: Sớm có hiểu biết về vũ trụ, Mặt Trời, các hành tinh và biết đặt ra lịch.
+ Vật lí học và Hóa học: Nêu ra thuyết nguyên tử; khẳng định được lực hấp dẫn của Trái Đất; phát triển kĩ thuật luyện kim trình độ cao và tìm ra cách bảo vệ kim loại không bị ăn mòn.
+ Y – Dược học: Ghi chép nhiều về bệnh lí học, giải phẫu học; biết dùng phẫu thuật để đắp xương sọ, lấy sỏi thận,...
Câu hỏi 2 SGK Sử 10 Kết nối tri thức (trang 27): Hãy nêu ý nghĩa của các thành tựu của văn minh Ấn Độ thời cổ - trung đại.
Trả lời:
- Đóng góp quan trọng vào kho tàng tri thức nhân loại, tạo nền tảng cho nhiều phát minh về sau và ảnh hưởng mạnh mẽ đến văn minh của nhiều quốc gia khác.
c. Văn minh Trung Hoa thời cổ - trung đại
Câu hỏi 1 SGK Sử 10 Kết nối tri thức (trang 30): Hãy nêu một số thành tựu tiêu biểu của văn minh Trung Hoa thời cổ - trung đạiTrả lời:
- Tư tưởng, tôn giáo:
+ Nho giáo, Đạo giáo, Mặc gia, Pháp gia cùng các thuyết Âm dương, Bát quái, Ngũ hành hình thành từ sớm để giải thích thế giới và đề xuất biện pháp cai trị đất nước. Chúng là nền tảng tư tưởng, thế giới quan của người Trung Hoa và ảnh hưởng đến Nhật Bản, Triều Tiên, Việt Nam,...
+ Phật Giáo du nhập vào khoảng những thế kỉ đầu Công nguyên, được cải biến, phát triển rực rỡ rồi lan tỏa ra các quốc gia khác trong khu vực.
- Chữ viết:
+ Xuất hiện từ thời nhà Thương với các loại hình cổ nhất như chữ khắc trên mai rùa, xương thú (chữ giáp cốt) và khắc trên đồ đồng (kim văn). Qua nhiều lần chỉnh lí đã phát triển thành chữ Hán ngày nay. Chữ viết không chỉ để ghi chép, sáng tác văn thơ mà còn được nâng tầm thành nghệ thuật thư pháp, đồng thời được truyền bá, cải biến thành chữ viết của Nhật Bản, Triều Tiên, Việt Nam,...
- Văn học, nghệ thuật:
+ Thơ ca: Tiêu biểu là thơ Đường (Đường thi) với ba nhà thơ nổi tiếng Lý Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị.
+ Tiểu thuyết chương hồi: Tiêu biểu ở thời Minh – Thanh với các tác phẩm như Tam quốc diễn nghĩa, Thủy hử, Tây du ký, Hồng lâu mộng,...
+ Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc: Gắn kết mật thiết, có công năng đa dạng (nhà ở, cung điện, phòng thủ, quân sự, tôn giáo, lăng mộ...). Các công trình nổi tiếng gồm: Vạn Lý Trường Thành, Tử Cấm Thành, Di Hòa Viên, Thập Tam Lăng,...
+ Hội họa: Đa dạng về đề tài, nội dung, phong cách. Tranh vẽ trên nhiều chất liệu (gỗ, lụa, giấy...) với phong cách ước lệ, dùng đường nét miêu tả hình ảnh, thần thái, tình cảm,... tạo nên dấu ấn riêng biệt.
- Khoa học, kĩ thuật:
+ Toán học: Sử dụng hệ số đếm thập phân từ thời cổ đại; tính được diện tích hình phẳng, thể tích hình khối; lần đầu tiên tính được số pi chính xác tới 7 chữ số thập phân; phát minh ra bàn tính.
+ Thiên văn học: Là những người đầu tiên ghi chép về nhật thực, nguyệt thực và nhiều hiện tượng thiên văn khác; sớm đặt ra lịch phục vụ đời sống, sản xuất.
+ Y – Dược học: Chẩn đoán, lí giải và chữa trị bằng nhiều phương pháp (dùng thuốc, châm cứu, giải phẫu...). Thời cổ - trung đại xuất hiện nhiều thầy thuốc nổi tiếng như Hoa Đà, Trương Trọng Cảnh,...
+ Sử học: Đa dạng về hình thức, thể loại, nội dung với các tác phẩm nổi tiếng như Xuân Thu (bộ biên niên sử đầu tiên của Trung Hoa), Sử ký của Tư Mã Thiên,...
+ Bốn phát minh lớn về kĩ thuật: Kĩ thuật làm giấy, kĩ thuật in, thuốc súng và la bàn.
Câu hỏi 2 SGK Sử 10 Kết nối tri thức (trang 30): Khai thác Tư liệu 3 và thông tin trong mục, hãy nêu ý nghĩa của các thành tựu tiêu biểu của văn minh Trung Hoa thời cổ - trung đại
Trả lời:
- Chứng tỏ sự phát triển rực rỡ của văn minh Trung Hoa.
- Sớm được truyền bá đến các nước láng giềng, Tây Á, sau đó lan truyền và ứng dụng rộng rãi ở châu Âu.
- Để lại nhiều dấu ấn, ảnh hưởng sâu sắc đến khu vực Đông Á và lịch sử nhân loại; là minh chứng cho mối liên hệ về văn hóa, tri thức, khoa học kĩ thuật giữa phương Đông và phương Tây.
Luyện tập
Luyện tập 1 SGK Sử 10 Kết nối tri thức (trang 30): Lập bảng thể hiện các thành tựu văn minh tiêu biểu của Ai Cập cổ đại, Trung Hoa và Ấn Độ thời cổ - trung đại (theo gợi ý dưới đây vào vở)

Trả lời:
Luyện tập 2 SGK Sử 10 Kết nối tri thức (trang 30): Từ kết quả bài tập 1, em ấn tượng nhất với thành tựu nào? Vì sao?
Trả lời:
- Em ấn tượng nhất với thành tựu của Ai Cập cổ đại. Bởi vì nền văn minh Ai Cập cổ đại đã để lại cho nhân loại nhiều thành tựu tuyệt vời và có nhiều đóng góp trực tiếp đối với sự phát triển của nhiều lĩnh vực trong nền văn minh thế giới.
Vận dụng
Liên hệ và cho biết ảnh hưởng của những thành tựu văn minh phương Đông (Ấn Độ và Trung Hoa thời cổ - trung đại,…) đối với thế giới và Việt Nam hiện nay.
Trả lời:
- Chữ Hán đóng vai trò là công cụ ghi chép lịch sử, sáng tác văn thơ của cha ông ta suốt nhiều thế kỷ và để lại kho tàng văn hóa di sản quý báu cho đến ngày nay.
- Phật giáo sau khi du nhập, cải biến và lan tỏa đã hòa quyện chặt chẽ với tín ngưỡng bản địa, trở thành tôn giáo có tầm ảnh hưởng sâu rộng nhất trong đời sống tinh thần của người Việt.
- Lịch âm dựa trên chu kì vận động của các thiên thể vẫn được người Việt sử dụng để duy trì các ngày lễ Tết truyền thống, hội hè và phục vụ sản xuất nông nghiệp.
- Các phương pháp y học cổ truyền như châm cứu, dùng thuốc Bắc, thuốc Nam và các lý luận chữa bệnh từ các danh y cổ đại vẫn song hành cùng y học hiện đại.
---------------------------------------
Trên đây là phần tổng hợp lời Giải Sử 10 Kết nối tri thức Bài 4: Khái niệm văn minh. Một số nền văn minh phương Đông thời cổ - trung đại (chi tiết nhất), giúp bạn hiểu rõ bối cảnh, diễn biến và ý nghĩa lịch sử của các sự kiện quan trọng trong chương trình. Hy vọng rằng qua bài học này, bạn không chỉ nắm vững kiến thức phục vụ cho kỳ thi mà còn thêm trân trọng những giá trị truyền thống và bài học kinh nghiệm của cha ông. Để tiếp tục hành trình khám phá những giai đoạn lịch sử hào hùng này, hãy xem trọn bộ lời giải SGK tại link dưới đây.
>>> Full lời giải SGK Lịch sử 10 - Kết nối tri thức: Xem ngay!