Giải Kinh tế Pháp luật 11 KNTT Bài 5: Thị trường và lao động việc làm

Mở đầu

Mở đầu SGK Kinh tế Pháp luật 11 KNTT (trang 29): Em hãy đọc thông tin sau để trả lời câu hỏi:

- Trong ngày hội tư vấn tuyển sinh được tổ chức tại Trường Trung học phổ thông NT, các chuyên gia từ Bộ Giáo dục và Đào tạo và các trường đại học đã tư vấn cho học sinh cách xét tuyển vào trường và lựa chọn ngành học phù hợp. Bên cạnh đó, các trường đại học và các chuyên gia cùng học sinh tìm hiểu những nghề học  sau khi tốt nghiệp dễ tìm được việc làm, phù hợp với sở thích và nguyện vọng của học sinh.
Thông tin trên phản ánh vấn đề gì? Hãy chia sẻ hiểu biết của em về các hoạt động đó.
Trả lời:
Thông tin trên đề cập đến hoạt động hướng nghiệp cho học sinh.

Hướng nghiệp là hoạt động nhằm hỗ trợ mọi cá nhân chọn lựa, phát triển chuyên môn nghề nghiệp dựa trên khả năng của bản thân và đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường. Hoạt động này không chỉ đơn thuần là chọn nghề yêu thích, mà còn bao gồm các hoạt động, đánh giá năng lực, góc nhìn sâu rộng hơn về những ngành nghề trên thị trường và định hướng phát triển nghề nghiệp bản thân.

1. Lao động và thị trường lao động

a. Khái niệm lao động

Câu hỏi 1 SGK Kinh tế Pháp luật 11 KNTT (trang 30): Ở trường hợp 1, hoạt động của bác A nhằm mục đích gì? Theo em, lao động là gì?
Trả lời:
Bác A làm tranh thêu để cung cấp cho thị trường và tạo thu nhập để trang trải cuộc sống.

- Theo em, lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội.

Câu hỏi 2 SGK Kinh tế Pháp luật 11 KNTT (trang 30): Lao động có vai trò như thế nào trong hoạt động kinh tế?
Trả lời:
- Trong hoạt động sản xuất, lao động được coi là yếu tố đầu vào, ảnh hưởng tới chi phí tương tự như việc sử dụng các yếu tố sản xuất khác. Lực lượng lao động là một bộ phận của dân số, là người được hưởng thụ lợi ích của quá trình phát triển.
Câu hỏi 3 SGK Kinh tế Pháp luật 11 KNTT (trang 30): Trong thông báo tuyển dụng, các công ty đưa ra mức lương và chế độ đãi ngộ cho người lao động nhằm mục đích gì?
Trả lời:
- Trong thông báo tuyển dụng, 
các công ty đưa ra mức lương và chế độ đãi ngộ cho người lao động nhằm mục đích thu hút và tuyển chọn những lao động có tay nghề cao, đáp ứng yêu cầu công việc.

b. Thị trường lao động

Câu hỏi 1 SGK Kinh tế Pháp luật 11 KNTT (trang 31): Qua thông tin 1, em hãy nhận xét tình hình cung - cầu lao động trên thị trường ở Việt Nam năm 2021.
Trả lời:
Có sự chênh lệch khi cung vượt cầu, dẫn đến tỷ lệ thất nghiệp (3,2%) và thiếu việc làm (3,1%) trong độ tuổi lao động.

Câu hỏi 2 SGK Kinh tế Pháp luật 11 KNTT (trang 31): Từ trường hợp 2, em hãy xác định các chủ thể tham gia hoạt động tuyển dụng. Các yếu tố cần có trong hoạt động tuyển dụng là gì?
Trả lời:
- Những chủ thể tham gia vào hoạt động tuyển dụng là:

Người lao động.

+ Người sử dụng sức lao động.

- Yếu tố:

+ Nguồn cung (lao động và việc làm).

+ Nguồn cầu (nhu cầu làm việc và tuyển dụng).

+ Giá cả sức lao động (lương, đãi ngộ).

2. Việc làm và thị trường việc làm

Câu hỏi 1 SGK Kinh tế Pháp luật 11 KNTT (trang 32): Công việc của anh M và mẹ anh có ý nghĩa thế nào đối với gia đình? Em hiểu thế nào là việc làm?
Trả lời:
- Công việc của anh M và mẹ anh giúp mỗi cá nhân có thể duy trì thu nhập, cải thiện cuộc sống và đóng góp của cải vật chất, tinh thần cho xã hội. 

- Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm, có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi người, giúp duy trì và cải thiện cuộc sống. Mỗi người có thể làm nhiều việc khác nhau: có việc làm chính thức hay việc làm không chính thức.

Câu hỏi 2 SGK Kinh tế Pháp luật 11 KNTT (trang 32): Các chủ thể tham gia các hội chợ, các phiên giao dịch việc làm nhằm mục đích gì?
Trả lời:

- Doanh nghiệp muốn tuyển nhân sự chất lượng cao, người lao động muốn tìm việc phù hợp với năng lực.

Câu hỏi 3 SGK Kinh tế Pháp luật 11 KNTT (trang 32): Các phiên giao dịch việc làm có tác dụng như thế nào?
Trả lời:

- Các phiên giao dịch là cầu nối cung - cầu lao động, cung cấp thông tin thị trường và  hỗ trợ người lao động tiếp cận doanh nghiệp để tìm kiếm được việc làm.

3. Mối quan hệ giữa thị trường lao động và thị trường việc làm

Câu hỏi 1 SGK Kinh tế Pháp luật 11 KNTT (trang 33): Qua thông tin 1, em thấy sự lệch pha về cung-cầu lao động tại tỉnh C thể hiện như thế nào? Điều này có tác động gì đến nền kinh tế?
Trả lời:

Các ngành hành chính, ngân hàng…có sự dư thừa nguồn cung lao động nhưng lại thiếu hụt ở ngành kỹ thuật, công nghệ. Sự mất cân đối này làm giảm sức hấp dẫn, khiến nhà đầu tư chuyển hướng sang tỉnh khác.

Câu hỏi 2 SGK Kinh tế Pháp luật 11 KNTT (trang 33)Thông tin 2 cho thấy thị trường việc làm có vai trò kết nối cung - cầu, giúp thị trường lao động nước ta phát triển như thế nào?
Trả lời:
Thông qua các phiên giao dịch, hàng triệu việc làm được giải quyết, giúp thị trường lao động Việt Nam phát triển theo hướng tích cực.

4. Xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường

Câu hỏi 1 SGK Kinh tế Pháp luật 11 KNTT (trang 34): Qua thông tin 1, em có nhận xét gì về xu hướng tuyển dụng của thị trường lao động ở Việt Nam?
Trả lời:
- Thị trường lao động ở Việt Nam đang nổi lên một số xu hướng tuyển dụng:

Gia tăng tuyển dụng lao động có chất lượng cao, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ, dịch vụ, giảm dần nhu cầu lao động giản đơn, nông nghiệp, kỹ thuật cũ.

Câu hỏi 2 SGK Kinh tế Pháp luật 11 KNTT (trang 34): Những yêu câu đối với việc phát triển nguồn nhân lực để thực hiện định hướng phát triển đất nước trong Văn kiện đại hội Đảng XIII cho thấy xu hướng tuyển dụng lao động trên thị trường sẽ như thế nào?
Trả lời:
Tuyển dụng nguồn nhân lực chất lượng cao, có đạo đức, kỉ luật, tư duy sáng tạo, có kĩ năng sống, kĩ năng làm việc, ngoại ngữ, công nghệ thông tin, công nghệ số và ý thức trách nhiệm cao. 

Câu hỏi 3 SGK Kinh tế Pháp luật 11 KNTT (trang 34): Em cần có trách nhiệm gì để tham gia thị trường lao động và lựa chọn được nghề nghiệp, việc làm phù hợp?
Trả lời:
- Để có được việc làm phù hợp, học sinh cần:
+ Trang bị cho mình những kiến thức cơ bản về nghề nghiệp;
+ Trau dồi các kĩ năng;
+ Nắm được xu hướng phát triển của thị trường lao động;
+ Tự đánh giá sở trường, nguyện vọng và điều kiện của bản thân để lựa chọn, định hướng nghề nghiệp.

Luyện tập

Luyện tập 1 SGK Kinh tế Pháp luật 11 KNTT (trang 34): Em đồng tình hay không đồng tình với các quan điểm sau? Vì sao?

a. Người lao động làm việc trong các cơ quan nhà nước mới được coi là có việc làm.
b. Nhu cầu tuyển dụng lao động thường tăng lên vào dịp cuối năm.
c. Để hỗ trợ các doanh nghiệp và người lao động, các cơ quan hữu quan phải chia sẻ nguồn dữ liệu về cung - cầu lao động.
d. Người làm giúp việc cho một gia đình được coi là có việc làm.
e. Để khích lệ người lao động làm việc hiệu quả, doanh nghiệp phải tăng cường các chế độ đãi ngộ đối với người lao động.
Trả lời:
- Ý kiến a. Không đồng tình, vì: 
Bất kỳ việc làm nào tạo thu nhập hợp pháp đều coi là có việc làm.

- Ý kiến b. Không đồng tình, vì: Nhu cầu tuyển dụng phụ thuộc vào kinh tế, quy mô và tình hình sản xuất. 

- Ý kiến c. đồng tình, vì: việc chia sẻ nguồn dữ liệu về cung - cầu lao động sẽ góp phần kết nối được người lao động với nhà tuyển dụng, giúp cho: người lao động tìm được chỗ làm phù hợp và người sử dụng lao động tìm được người thích hợp.

- Ý kiến d. Đồng tình, vì: Người lao động làm bất cứ công việc nào mà tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm thì đều được coi là có việc làm.

- Ý kiến e. Đồng tình, vì: Chế độ đãi ngộ tốt giúp người lao động tích cực, nhiệt tình trong công việc, nâng cao hiệu quả sản xuất.

Luyện tập 2 SGK Kinh tế Pháp luật 11 KNTT (trang 35)Thị trường lao động và thị trường việc làm sẽ biến động như thế nào trong các trường hợp sau?
a. Cung về lao động trên thị trường ngày càng tăng nhưng không tăng đều giữa các ngành nghề.
b. Có nhiều nhà máy, xí nghiệp mới xây dựng trong khu vực. 
c. Nhà nước công bố quy định tăng lương cơ bản cho người lao động.
d. Nhà nước có chủ trương chuyển từ nền kinh tế truyền thống sang kinh tế số.
Trả lời:

a. Cung lao động tăng không đều giữa các ngành dẫn đến mất cân bằng cục bộ. Ngành thừa lao động gây áp lực thất nghiệp, ngành thiếu lao động sẽ làm giảm khả năng cạnh tranh và tăng chi phí tuyển dụng.

b. Việc có nhiều nhà máy, xí nghiệp mới xây dựng trong khu vực sẽ khiến thị trường việc làm trở nên sôi động hơn. Người dân có cơ hội tìm kiếm việc làm, doanh nghiệp có lợi thế tiếp cận nguồn lao động tại chỗ, thúc đẩy các dịch vụ môi giới phát triển.

c. Khi nhà nước công bố quy định tăng lương cơ bản cho người lao động, doanh nghiệp sẽ phải tính toán lại biên lợi nhuận, để từ đó đưa ra các quyết định tuyển dụng thêm hoặc cắt giảm nhân sự. Chính vì vậy thị trường lao động và việc làm có thể biến động theo hướng tăng/ giảm.

d. Khi nhà nước có chủ trương chuyển từ nền kinh tế truyền thống sang kinh tế số, thị trường lao động sẽ có sự phân hóa mạnh, nhu cầu lao động kỹ năng cao, số lượng lao động ở những nhóm ngành, nghề về kĩ thuật giản đơn sẽ bị cắt giảm. 

Luyện tập 3 SGK Kinh tế Pháp luật 11 KNTT (trang 35)Em hãy đưa ra lời khuyên cho các nhân vật trong các trường hợp sau:
a. Bạn B đang học lớp 11. Từ nhỏ, bạn đã có niềm đam mê với công nghệ, mong muốn trở thành một kĩ sư công nghệ thông tin nhưng bố mẹ không ủng hộ vì muốn bạn theo học đại học Y để trở thành bác sĩ. 
b. Anh H mới tốt nghiệp đại học nhưng khả năng sử dụng ngoại ngữ và công nghệ thông tin cũng như kĩ năng giao tiếp còn nhiều hạn chế. Anh đã ba lần tham gia tuyển dụng nhưng vẫn chưa tìm được việc làm.
c. Với mơ ước trở thành công dân toàn cầu để có thể làm việc ở bất cứ nơi đâu, bạn A chỉ tập trung vào học ngoại ngữ.
Trả lời:
* Trường hợp a.

- Trong trường hợp này, bạn B nên tìm cách thuyết phục bố mẹ bằng việc thể hiện mong muốn và thái độ quyết tâm theo đuổi ước mơ một cách nghiêm túc, đưa ra minh chứng cụ thể về nhu cầu nhân lực ngành IT hiện nay và khẳng định rằng: "Chỉ khi theo đuổi đúng đam mê mới có thể đạt được hiệu quả công việc tối đa". Ngoài ra, B cũng có thể nhờ thầy cô, những người thân khác cùng trợ giúp trong việc tư vấn, thuyết phục bố mẹ.

* Trường hợp b.

Trong trường hợp này, anh H nên đầu tư thời gian vào các khóa học bổ trợ kỹ năng mềm và ngoại ngữ. Đồng thời, anh nên tham gia các hội chợ tuyển dụng, phiên giao dịch việc làm để hiểu rõ hơn về yêu cầu của nhà tuyển dụng thực tế, từ đó kết nối và tìm được công việc phù hợp với năng lực của bản thân.

* Trường hợp c:

Trong trường hợp này, bạn A cần xác định rõ nghề nghiệp cụ thể và tập trung rèn luyện thêm năng lực chuyên môn và các kĩ năng mềm khác như: kĩ năng giao tiếp, thuyết trình, làm việc nhóm, giải quyết vấn đề,…để trở thành một nhân sự đa năng.

Vận dụng

Vận dụng 1 SGK Kinh tế Pháp luật 11 KNTT (trang 35): Em hãy xác định nghề mình sẽ lựa chọn trong tương lai và xây dựng kế hoạch để thực hiện sự lựa chọn đó.

(*) Gợi ý: để lựa chọn được nghề nghiệp phù hợp, các em cần:
- Đánh giá bản thân (sở thích, điểm mạnh, điểm yếu…).
- Tìm hiểu về xu hướng tuyển dụng lao động và việc làm
- Nghiên cứu về công việc mà mình đã lựa chọn (yêu cầu công việc là gì? Triển vọng của nghề? Cần những kĩ năng gì để đáp ứng được công việc?...)
- Tìm hiểu về những nơi đào tạo về nghề đó (ví dụ: các trường đại học, học viện, các trung tâm đào tạo,…).
Vận dụng 2 SGK Kinh tế Pháp luật 11 KNTT (trang 35): Em hãy tìm hiểu những thông tin về xu hướng tuyển dụng của thị trường lao động Việt Nam trong 5 năm tới và chia sẻ với các bạn trong lớp.
Trả lời:
- Trong 5 năm tới, thị trường lao động ở Việt Nam có sự thay đổi về chất lượng, cơ cấu ngành nghề, sự kết hợp, lồng ghép nhau hình thành những nhóm ngành nghề theo hướng tích hợp, phù hợp cơ cấu công nghệ số.
- Theo dự báo, trong 5 năm tới sẽ có 6 nhóm ngành phát triển mạnh. Cụ thể là:

+ Công nghệ và kỹ thuật: cơ điện tử, tự động hóa, nhiệt, công nghệ kỹ thuật ô tô - tàu thủy), điện - điện tử, công nghệ hàn, công nghệ dệt - sợi - may; quản trị viên của các ngành kỹ thuật cùng các nhóm ngành thiết kế đồ họa, thiết kế thời trang, thiết kế công nghiệp, mỹ thuật ứng dụng, kiến trúc (kiến trúc cảnh quan - thiết kế đô thị - thiết kế nội thất...)...

+ Công nghệ thông tin: Công nghệ thông tin - lập trình và phần mềm (bảo mật mạng, lập trình thiết kế hiệu ứng hình ảnh - hoạt hình) và trí tuệ nhân tạo.

+ Quản trị kinh doanh - kinh doanh quốc tế - tài chính - ngân hàng: quản lý chất lượng - quản trị kỹ thuật và y tế, quản lý hệ thống thông tin, kế hoạch và dự báo kinh tế - nhân lực - xã hội - kinh doanh, tư vấn tài chính, quản lý dự án khoa học môi trường - hàng không, logistic và chuỗi cung ứng, quản lý văn phòng cao cấp, truyền thông marketing - digital marketing, tài chính kế toán, kiểm toán, ngân hàng, tài chính doanh nghiệp.

+ Nhóm ngành về khoa học xã hội, du lịch - nhà hàng - khách sạn khách sạn - ẩm thực, sư phạm kỹ thuật và sư phạm giáo dục, luật, ngôn ngữ (Anh, Nhật, Trung, Hàn), quan hệ công chúng - tổ chức sự kiện, truyền thông đa phương tiện Đông phương học và tâm lý các chuyên ngành.

+ Chăm sóc sức khỏe: y, dược, điều dưỡng, nha (răng - hàm - mặt), các chuyên ngành quản trị cơ sở dữ liệu ngành y tế, kỹ sư nghiên cứu tế bào gốc, công nghệ y sinh, nghiên cứu gen và dịch vụ làm đẹp, thẩm mỹ và sức khỏe.

+ Nông nghiệp công nghệ cao: (khoa học cây trồng, chăn nuôi - thú y, lâm sinh, công nghệ sau thu hoạch), công nghệ thủy - hải sản (nuôi trồng, chế biến) và công nghệ thực phẩm, công nghệ sinh học - hóa (dược, sinh, mỹ phẩm, thực phẩm...).

---------------------------------------

     Trên đây là phần hướng dẫn Giải Kinh tế Pháp luật 11 KNTT Bài 5 Thị trường và lao động việc làm (đầy đủ nhất) giúp bạn nắm vững những kiến thức nền tảng về các quy luật kinh tế và các quy định pháp luật hiện hành. Hy vọng rằng những kiến thức này sẽ giúp bạn có cái nhìn đúng đắn, hình thành tư duy chủ động và kỹ năng vận dụng vào các tình huống thực tế trong cuộc sống. Để xem trọn bộ lời giải chi tiết theo chương trình mới, đừng quên truy cập ngay tại link dưới đây:

>>> Full lời giải SGK Kinh tế Pháp luật 11: Xem ngay!