Giải Kinh tế Pháp luật 11 KNTT Bài 3: Lạm phát

Mở đầu

Mở đầu SGK Kinh tế Pháp luật 11 KNTT (trang 16): Em hãy chia sẻ hiểu biết của mình về vấn đề kinh tế đang diễn ra trong trường hợp dưới đây:

- Ngày cuối tuần, H được cùng bố đi chợ. Khác với mọi lần, H thấy bố rất băn khoăn, cân nhắc khi mua sắm vì giá hàng hóa nào cũng tăng cao. H còn được nghe cô bán hàng tạp hoá nói với bố: "Giá cả tăng, khách mua hàng ít hơn nên kinh doanh cũng gặp khó khăn, bác ạ!”.
Trả lời:

- Vấn đề kinh tế: Lạm phát.

- Hậu quả: Gây ra nhiều ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống xã hội cũng như các hoạt động kinh tế.

1. Khái niệm và các loại hình lạm phát

a. Khái niệm lạm phát

Câu hỏi 1 SGK Kinh tế Pháp luật 11 KNTT (trang 17): Em có nhận xét gì về sự biến động chỉ số giá tiêu dùng các năm trong giai đoạn 2016 - 2021?
Trả lời:

- Giai đoạn 2016 - 2021 ghi nhận sự biến động rõ rệt:

+ Từ năm 2016 - 2018, CPI có xu hướng tăng (từ 2,66% lên 3,54%);

+ Từ năm 2018 - 2021, xu hướng đảo ngược khi CPI giảm dần (từ 3,54% xuống 1,84%).

Câu hỏi 2 SGK Kinh tế Pháp luật 11 KNTT (trang 17): Chỉ số 1,84% phản ánh điều gì?
Trả lời:
- Chỉ số 1,84% cho thấy, 
mặc dù bối cảnh lạm phát toàn cầu có xu hướng tăng, Việt Nam vẫn kiểm soát lạm phát năm 2021 ở mức khá thấp.

b. Các loại hình lạm phát

Câu hỏi 1 SGK Kinh tế Pháp luật 11 KNTT (trang 18): Em có nhận xét gì về mức độ lạm phát của nước ta năm 1986, 2010 - 2011, 2012 - 2013?
Trả lời:
Năm 1986 và 2010 - 2011: CPI ở mức rất cao:

+ 1986 đạt 775%.

+ 2010 đạt 11,75% và 2011 đạt 18,13%.

=> Xếp vào nhóm lạm phát phi mã.

- Năm 2012 - 2013: Nhờ các giải pháp kiểm soát từ Nhà nước, CPI đã giảm xuống dưới 10% (6,81% năm 2012 và 6,04% năm 2013), được xếp vào loại hình lạm phát vừa phải.

Câu hỏi 2 SGK Kinh tế Pháp luật 11 KNTT (trang 18): Ở mỗi mức độ đó, lạm phát tác động đến kinh tế - xã hội nước ta như thế nào?
Trả lời:

Lạm phát phi mã: gây bất ổn nghiêm trọng cho nền kinh tế, lãi suất thực giảm, đồng tiền mất giá nhanh chóng.

- Lạm phát vừa phải: Kinh tế duy trì sự ổn định tương đối, đời sống người dân bớt khó khăn nhờ giá cả biến động chậm.

2. Nguyên nhân dẫn đến lạm phát

Câu hỏi 1 SGK Kinh tế Pháp luật 11 KNTT (trang 19): Theo em, vì sao giá thực phẩm, giá năng lượng tăng là nguyên nhân khiến lạm phát năm 2021 tăng?
Trả lời:
Năng lượng (xăng dầu, ga), thực phẩm và vật liệu  là những yếu tố đầu vào thiết yếu trong sản xuất. Khi giá đầu vào tăng, chi phí sản xuất cũng sẽ tăng, buộc giá thành sản phẩm bán ra thị trường phải tăng theo, dẫn dến lạm phát.

Câu hỏi 2 SGK Kinh tế Pháp luật 11 KNTT (trang 19): Thông tin 2 - mục Các loại hình lạm phát - cho biết nguyên nhân nào dẫn đến lạm phát tăng cao ở nước ta giai đoạn 1985 - 1987?
Trả lời:
Do tâm lý của người tiêu dùng trước sự mất giá nhanh của đồng tiền. Người dân ưu tiên mua hàng hóa để dự trữ thay vì giữ tiền mặt, dẫn đến tình trạng cầu lớn hơn cung, từ đó đẩy giá cả hàng hóa lên cao. 

3. Hậu quả của lạm phát

Câu hỏi 1 SGK Kinh tế Pháp luật 11 KNTT (trang 19): Em hãy chỉ ra hậu quả do lạm phát tăng cao gây ra trong thông tin trên.
Trả lời:

Lạm phát tăng, chi phí sinh hoạt đắt đỏ làm giảm sút mức sống người dân, có nguy cơ dẫn đến suy thoái kinh tế ở nhiều quốc gia nếu tình trạng này duy trì ở mức cao.

Câu hỏi 2 SGK Kinh tế Pháp luật 11 KNTT (trang 19): Theo em, lạm phát tăng do giá lương thực và năng lượng tăng có ảnh hưởng thế nào đến đời sống và các hoạt động kinh tế - xã hội?
Trả lời:

- Chi phí sản xuất tăng dẫn đến giá thành sản phẩm cao. Khi giá thành sản phẩm cao, nhu cầu tiêu dùng giảm sút khiến doanh nghiệp giảm quy mô đầu tư, kinh tế đình trệ, thất nghiệp tăng cao. Thị trường dễ rơi vào trạng thái nhiễu loạn do đầu cơ, tích trữ.

Câu hỏi 3 SGK Kinh tế Pháp luật 11 KNTT (trang 19): Em hãy kể những hậu quả khác mà lạm phát có thể gây ra đối với nền kinh tế và xã hội.
Trả lời:
Những hậu quả khác mà lạm phát có thể gây ra đối với nền kinh tế và xã hội:
- Đối với nền kinh tế:

Làm tăng chi phí sản xuất, đẩy giá thành sản phẩm lên cao. 

+ Tác động trực tiếp đến quyết định giảm quy mô đầu tư, sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp làm cho kinh tế suy thoái.
+ Dễ dẫn đến tình trạng đầu cơ, tích trữ hàng hóa khiến thị trường nhiễu loạn.
- Đối với đời sống xã hội:
+ Giá cả hàng hóa cao, chi phí sinh hoạt đắt đỏ làm cho mức sống của người dân trong xã hội giảm sút, các nhu cầu tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ bị tiết chế, giảm thiểu lại.
+ Do quy mô sản xuất bị thu hẹp, nên nhiều người mất việc làm, không có thu nhập, đời sống bấp bênh, gặp nhiều khó khăn.
+ Lạm phát tăng cao, kéo dài có thể gây ra khủng hoảng kinh tế, chính trị, xã hội,...

4. Vai trò của Nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế lạm phát

Câu hỏi 1 SGK Kinh tế Pháp luật 11 KNTT (trang 20): Nội dung khoản 2, khoản 4 Điều 3 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thể hiện Nhà nước thực hiện việc kiểm soát lạm phát như thế nào?
Trả lời:

- Thông qua việc theo dõi biến động giá cả thị trường, Nhà nước sẽ duy trì tỷ lệ lạm phát ở mức cho phép, đồng thời đưa ra những chính sách phù hợp để để kiềm chế, đẩy lùi lạm phát. 

Câu hỏi 2 SGK Kinh tế Pháp luật 11 KNTT (trang 20): Nhà nước đã có vai trò như thế nào trong việc kiềm chế lạm phát giai đoạn 2016 — 2020?. 
Trả lời:
- Trong những năm 2016 - 2020, 
để kiềm chế lạm phát nhà nước đã xây dựng và triển khai các kịch bản điều hành giá linh hoạt đối với những mặt hàng thiết yếu (điện, xăng dầu, y tế...) phù hợp với từng giai đoạn cụ thể.

Luyện tập

Luyện tập 1 SGK Kinh tế Pháp luật 11 KNTT (trang 21): Em tán thành hay không tán thành với các ý kiến sau? Vì sao?

a. Giá cả một vài hàng hóa tăng chứng tỏ nền kinh tế đang lạm phát.
b. Trong thời kì lạm phát tăng cao, người gửi tiền tiết kiệm sẽ bị thiệt.
c. Lạm phát là biểu hiện đồng tiền của quốc gia bị mất giá.
d. Lạm phát luôn ảnh hưởng xấu đến nền kinh tế.
Trả lời:

a. Không đồng tình: Lạm phát là sự tăng mức giá chung liên tục trong một khoảng thời gian, không phải chỉ vài mặt hàng tăng giá đơn lẻ.

b. Đồng tình: Khi lạm phát tăng nhanh hơn lãi suất huy động, người gửi tiền thực tế sẽ bị mất giá trị tài sản.

c. Đồng tình: Ở mỗi quốc gia, với một đơn vị tiền, số lượng hàng hóa khi mua bị giảm đi chính là biểu hiện đồng tiền bị mất giá.

d. Không đồng tình: Lạm phát chỉ gây ảnh hưởng xấu đến đời sống kinh tế khi ở mức lạm phát phi mã và siêu lạm phát. Lạm phát ở mức độ vừa phải sẽ kích thích sản xuất kinh doanh phát triển.

Luyện tập 2 SGK Kinh tế Pháp luật 11 KNTT (trang 21)Em hãy cho biết những biến động sau đây có thể làm cho lạm phát tăng hay không. Vì sao?
a. Hoạt động xuất khẩu tăng mạnh.
b. Các doanh nghiệp sử dụng nhiều nguyên, nhiên liệu nhập khẩu trong khi giá của chúng đang tăng cao.
c. Giá xăng tăng cao.
Trả lời:
a. Có thể gây ra lạm phát. 
Xuất khẩu tăng làm tăng tổng cầu, nếu cung không đáp ứng kịp sẽ gây khan hiếm và đẩy giá sản phẩm lên cao. 

b và c. Có thể gây ra lạm phát. Giá nguyên liệu và xăng dầu những yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất. Nếu các yếu tố đầu vào tăng, chi phí sản phẩm cũng sẽ tăng, từ đó giá thành sản phẩm cũng sẽ có sự biến động. 

Luyện tập 3 SGK Kinh tế Pháp luật 11 KNTT (trang 21): Em hãy thể hiện thái độ của mình đối với hành vi của chủ thể ở các trường hợp dưới đây trong việc chấp hành chủ trương, chính sách nhà nước về lạm phát.
a. Ngân hàng Y muốn duy trì mức lãi suất huy động vốn thấp trong khi Chính phủ đang chủ trương thực hiện chính sách tiền tệ để kiềm chế lạm phát.
b. Trong bối cảnh lạm phát tăng cao, Uỷ ban nhân dân huyện C phát động phong trào tiết kiệm, thắt chặt chỉ tiêu công của các cơ quan sử dụng ngân sách nhà nước.
c. Giá cả hàng hoá tiêu dùng tăng cao, thành phố H tăng cường kiểm soát giá và sử dụng hiệu quả mạng lưới phân phối của các siêu thị để bình ổn giá.
Trả lời:

Trường hợp a. Không đồng tình với ngân hàng Y, việc mong muốn duy trì mức lãi suất huy động vốn thấp sẽ gây cản trở chính sách tiền tệ quốc gia, thiệt hại người gửi tiền.

- Trường hợp b và c. Đồng tình. (các biện pháp cắt giảm chi tiêu công, kiểm soát mạng lưới phân phối giúp bình ổn giá).

Vận dụng

Em hãy viết bài chia sẻ cách chi tiêu hợp lí khi lạm phát tăng cao.

Bài tham khảo

     Quản lý chi phí sinh hoạt một cách khoa học là phương pháp hiệu quả để duy trì chi tiêu hợp lý, đặc biệt trong bối cảnh lạm phát khiến giá cả leo thang. Trong bối cảnh mọi thứ trở nên đắt đỏ, cần thống kê chi tiết danh mục tài chính nhằm nắm rõ dòng tiền và có phương án điều chỉnh phù hợp, ví dụ như việc hạn chế ăn hàng hay đi chơi để thay thế bằng việc tự nấu cơm và pha chế đồ uống tại nhà.

     Bên cạnh đó, việc xây dựng hoặc điều chỉnh kế hoạch tài chính thông qua các mô hình như quy tắc 50/30/20 hoặc tìm kiếm những ứng dụng quản lý tài chính là rất cần thiết để phân bổ nguồn tiền hiệu quả. Đồng thời, bạn nên chủ động tiết kiệm điện nước - đặc biệt là trong trường hợp thuê nhà. Ngoài ra, việc tận dụng các voucher giảm giá trên ví điện tử hoặc các trang thương mại điện tử để tối ưu hóa hóa đơn và ưu tiên sử dụng thực phẩm sẵn sẽ giúp bạn cắt giảm nhiều chi phí, từ đó có thể ứng phó tốt hơn trước tình trạng giá cả bị đẩy lên cao trong thời kỳ lạm phát.

---------------------------------------

     Trên đây là phần hướng dẫn Giải Kinh tế Pháp luật 11 KNTT Bài 3 Lạm phát (đầy đủ nhất) giúp bạn nắm vững những kiến thức nền tảng về các quy luật kinh tế và các quy định pháp luật hiện hành. Hy vọng rằng những kiến thức này sẽ giúp bạn có cái nhìn đúng đắn, hình thành tư duy chủ động và kỹ năng vận dụng vào các tình huống thực tế trong cuộc sống. Để xem trọn bộ lời giải chi tiết theo chương trình mới, đừng quên truy cập ngay tại link dưới đây:

>>> Full lời giải SGK Kinh tế Pháp luật 11: Xem ngay!