Giải Khoa học tự nhiên 8 Bài 14: Thực hành xác định khối lượng riêng

BÁO CÁO THỰC HÀNH

Họ và tên: ....................................................... Lớp: ...................

1. Mục đích thí nghiệm

- Xác định khối lượng riêng của một khối gỗ hình hộp chữ nhật, của một lượng chất lỏng (nước) của một vật có hình dạng bất kì (hòn sỏi) không thấm nước.

2. Chuẩn bị

- Dụng cụ thí nghiệm: Cân điện tử, thước đo độ dài có độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) tới milimét, ống đong (hoặc cốc thủy tinh có vạch chia độ), khối gỗ hình hộp chữ nhật, một lượng nước sạch, hòn sỏi (bỏ lọt ống đong), sợi chỉ nhỏ.

3. Các bước tiến hành

a. Xác định khối lượng riêng của một vật hình hộp chữ nhật (Khối gỗ)

- Bước 1: Dùng thước đo chiều dài mỗi cạnh a,b,c của khối gỗ. 

- Bước 2: Tính thể tích khối gỗ ở mỗi lần đo. Tính giá trị trung bình.

- Bước 3: Đặt khối gỗ lên cân điện tử để đo khối lượng.

- Bước 4: Xác định khối lượng riêng bằng công thức: Dtb=mtbVtbD_{tb} = \frac{m_{tb}}{V_{tb}}.

Dtb=mtbVtb

b. Xác định khối lượng riêng của một lượng nước 

- Bước 1: Đặt ống đong khô lên cân điện tử, ghi lại khối lượng ống đong.

- Bước 2: Rót một lượng nước vào ống đong, đọc và ghi lại thể tích nước.

- Bước 3: Đặt ống đong có đựng nước lên cân, ghi lại tổng khối lượng.

- Bước 4: Tính khối lượng nước.

- Bước 5: Lập bảng tính giá trị trung bình

- Bước 6: Xác định khối lượng riêng bằng công thức: Dnth=mntbVntbD_{nth} = \frac{m_{ntb}}{V_{ntb}}.

c. Xác định khối lượng riêng của vật có hình dạng bất kì (Hòn sỏi)

- Bước 1: Dùng cân điện tử để xác định khối lượng hòn sỏi.

- Bước 2: Rót một lượng nước vào ống đong, ghi thể tích ban đầu.

- Bước 3: Buộc sợi chỉ vào hòn sỏi, thả ngập hẳn vào nước trong ống đong, ghi lại thể tích. 

- Bước 4: Xác định thể tích hòn sỏi.

- Bước 5: Tìm các giá trị trung bình.

- Bước 6: Xác định khối lượng riêng của sỏi bằng công thức: Dstb=mstbVstbD_{stb} = \frac{m_{stb}}{V_{stb}}.

4. Kết quả thí nghiệm

* Ví dụ: Kích thước khối gỗ khoảng 8cm x 5cm x 5cm = 200cm3 = 0,0002 m3 và khối lượng hiển thị trên cân là 150g = 0,15g.

Bảng 14.1. Kết quả thí nghiệm xác định khối lượng riêng của khối gỗ hình hộp chữ nhật

Tài Liệu Bee

- Khối lượng riêng của khối gỗ là: Dtb=mtbVtb=0,1500,000202742,57 (kg/m3)D_{tb} = \frac{m_{tb}}{V_{tb}} = \frac{0,150}{0,000202} \approx 742,57\text{ (kg/m}^3\text{)}

* Ví dụ: m1 = 10,0g = 0,01kg, m2 = 122,5g = 0,1225 kg. => 122,5g = 0,1125kg. Thể tích nước tương ứng khoảng 112,5ml = 0,0001125m3

Bảng 14.2. Kết quả thí nghiệm xác định khối lượng riêng của một lượng nước

Tài Liệu Bee

- Khối lượng riêng của nước là: 

Dnth=mntbVntb=0,11250,0001127998,22 (kg/m3)D_{nth} = \frac{m_{ntb}}{V_{ntb}} = \frac{0,1125}{0,0001127} \approx 998,22\text{ (kg/m}^3\text{)}

* Ví dụ: Hòn sỏi nặng khoảng 54g = 0,054kg, làm nước trong ống đong dâng thêm 20ml = 0,00002m3

Bảng 14.3. Kết quả thí nghiệm xác định khối lượng riêng của hòn sỏi

Tài Liệu Bee

- Khối lượng riêng của hòn sỏi là:

Dstb=mstbVstb=0,0540,00002032660,1 (kg/m3)D_{stb} = \frac{m_{stb}}{V_{stb}} = \frac{0,054}{0,0000203} \approx 2660,1\text{ (kg/m}^3\text{)}

---------------------------------------

     Trên đây là phần hướng dẫn chi tiết lời Giải Khoa học tự nhiên 8 Bài 14 Thực hành xác định khối lượng riêng (đầy đủ nhất), giúp bạn nắm vững những kiến thức nền tảng về cách xác định khối lượng riêng. Hy vọng rằng những kiến thức này sẽ giúp bạn khơi dậy lòng say mê khám phá, hình thành tư duy khoa học chủ động và phát triển kỹ năng vận dụng vào các tình huống thực tế. Để xem trọn bộ lời giải chi tiết theo chương trình mới, đừng quên truy cập ngay tại link dưới đây:

>>> Full lời giải SGK Khoa học tự nhiên 8: Xem ngay!