Mở đầu
Bằng cách
nào có thể tính được lượng chất tham gia và lượng chất sản phẩm trong quá trình
sản xuất?
Trả lời:
- Trong hoạt động sản xuất, để xác định lượng chất tham gia và lượng chất sản phẩm thu được, ta có thể dựa vào phương trình hóa học. Chỉ cần nắm được lượng của một chất bất kỳ trong hệ (dù là chất tham gia hay chất sản phẩm), chúng ta sẽ dễ dàng suy ra lượng của toàn bộ các chất còn lại.
I. Tính lượng chất trong
phương trình hoá học
Câu hỏi 1
SGK Khoa học tự nhiên 8 (trang 29): Tính thể
tích khí hydrogen thu được trong ví dụ trên ở 25 °C, 1 bar.
Trả lời:
- Theo phương trình, ta thấy mối quan hệ định lượng giữa khí hydrogen và kim loại kẽm là tương đương: Tỉ lệ nH2 : nZn = 1 : 1
- Do đó, số mol khí hydrogen giải phóng ra bằng đúng lượng kẽm tiêu hao: nZn = nH2 = 0,01 mol
- Vậy, ở môi trường đo chuẩn (nhiệt độ 25°C và áp suất 1 bar), thể tích không gian mà lượng khí hydrogen này chiếm chỗ được xác định là: 0,01 x 24,79 = 0,2479 lít
Câu hỏi 2
SGK Khoa học tự nhiên 8 (trang 29): Khi cho Mg
tác dụng với dụng dịch H2SO4 loãng thì xảy ra phản
ứng hoá học như sau:
Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2
Sau phản
ứng thu được 0,02 mol MgSO4. Tính thể tích khí H2 thu
được ở 25°C, 1 bar.
Trả lời:
- Theo phương trình hoá học, cứ 1 mol Mg tham gia phản ứng sẽ đồng thời tích tụ 1 mol muối MgSO4 và giải phóng ra 1 mol khí H2. Điều này chứng tỏ số mol H2 thu được sau phản ứng bằng số mol MgSO4 thu được sau phản ứng.
- Vì sau phản ứng thu được 0,02 mol MgSO4 => số mol H2 thu được là 0,02 mol.
- Thể tích
khí H2 thu được ở 25 oC, 1 bar (tức điều kiện
chuẩn) là:
V = 0,02 .
24,79 = 0,4958 lít.
II. Hiệu suất phản ứng
1. Khái niệm hiệu suất phản ứng
Câu hỏi SGK
Khoa học tự nhiên 8 (trang 29): Khi nung
nóng KClO3 xảy ra phản ứng hoá học sau (phản ứng nhiệt phân):
2KClO3 → 2KCl + 3O2
Biết rằng
hiệu suất phản ứng nhỏ hơn 100%.
Hãy chọn
các từ/cụm từ (lớn hơn, nhỏ hơn, bằng) phù hợp với nội dung còn thiếu trong các
câu sau đây:
- Khi nhiệt
phân 1 mol KClO3 thì thu được số mol O2 … (1) …
1,5 mol.
- Để thu
được 0,3 mol O2 thì cần số mol KClO3 … (2) … 0,2 mol.
Trả lời:
- Khi tiến hành nhiệt phân hoàn toàn 1 mol KClO3 sẽ sinh ra 1,5 mol O2. Nhưng vì thực tế luôn có hao hụt nên số mol khí O2 nhỏ hơn 1,5 mol.
- Để thu được 0,3 mol O2, lượng nguyên liệu KClO3 đưa vào ban đầu bắt buộc phải lớn hơn 0,2 mol nhằm bù đắp vào phần hao hụt.
2. Tính hiệu suất phản ứng
Câu hỏi SGK
Khoa học tự nhiên 8 (trang 29): Nung 10 gam
Calcium carbonate (thành phần chính của đá vôi) thu được khí Carbon dioxide và
m gam vôi sống. Giả thiết hiệu suất phản ứng là 80%. Xác định m.
Trả lời:
- Quy đổi khối lượng đá vôi calcium carbonate sang số mol:
nCaCO3 = 10/100 =
0,1 mol
- Phản ứng
nung CaCO3 được xảy ra như sau:
CaCO3 →
CaO + CO2
- Tỉ lệ phản ứng 1:1 (cứ 0,1 mol CaCO3 sẽ tạo ra lượng vôi sống CaO tối đa là 0,1 mol). Vì hiệu suất phản ứng 80% nên nCaO = 0,1.80% = 0,08 mol.
- Khối lượng vôi sống thực tế thu được sau khi kết thúc quá trình nung là: m = 0,08 . 56 = 4,48g.
---------------------------------------
Trên đây là phần hướng dẫn chi tiết lời Giải Khoa học tự nhiên 8 Bài 6 Tính theo phương trình hóa học (đầy đủ nhất), giúp bạn nắm vững những kiến thức nền tảng về cách Tính theo phương trình hóa học. Hy vọng rằng những kiến thức này sẽ giúp bạn khơi dậy lòng say mê khám phá, hình thành tư duy khoa học chủ động và phát triển kỹ năng vận dụng vào các tình huống thực tế. Để xem trọn bộ lời giải chi tiết theo chương trình mới, đừng quên truy cập ngay tại link dưới đây: