Mở đầu SGK Sinh 12 Kết nối tri thức Bài 16 (trang 83): Năng lực học tập của mỗi người là do gene hay do môi trường quyết định?
Trả lời:
- Năng lực học tập không do một yếu tố nào quyết định mà là kết quả từ sự tương tác giữa kiểu gene và môi trường.
I. Mối quan hệ giữa kiểu gene và môi trường
Câu hỏi 1 SGK Sinh 12 Kết nối tri thức Bài 16 (trang 85): Có phát biểu cho rằng: “Tính trạng được di truyền trực tiếp từ bố,
mẹ cho các con”. Phát biểu đó đúng hay sai? Giải thích.
Trả lời:
- Phát biểu “Tính trạng
được di truyền trực tiếp từ bố, mẹ cho các con” là sai.
- Giải thích: Thứ mà bố mẹ chuyển giao cho thế hệ sau là kiểu gene (quy định mức phản ứng) chứ không phải là các kiểu hình có sẵn. Kiểu gene chỉ cung cấp thông tin tạo ra sản phẩm, nhưng sản phẩm có tạo ra hay không phụ thuộc rất lớn vào các tác nhân môi trường cụ thể. Do đó, con cái có thể sở hữu những nét tương đồng hoặc khác biệt so với bố mẹ tùy theo các tác nhân môi trường cụ thể.
Câu hỏi 2 SGK Sinh 12 Kết nối tri thức Bài 16 (trang 85): Thế nào là mức phản ứng? Cho ví dụ minh hoạ.
Trả lời:
- Tập hợp các kiểu hình
của cùng một kiểu gene được gọi là mức phản ứng của kiểu gene.
- Ví dụ:
+ Ở ruồi giấm mang gene đột biến cánh cụt, nếu nuôi ấu trùng tại mức nhiệt 13°C, cánh phát triển dài gần như bình thường. Ngược lại, nếu nhiệt độ môi trường trên 29°C, cánh sẽ bị tiêu biến.
II. Thành tựu chọn, tạo giống bằng các phương pháp lai hữu tính
Câu hỏi SGK Sinh 12 Kết nối tri thức Bài 16 (trang 86): Nêu một số giống vật nuôi, cây trồng là sản phẩm của quá trình
chọn, tạo giống bằng phương pháp lai hữu tính ở địa phương mà em biết.
Trả lời:
- Vật nuôi:
+ Lợn siêu nạc: Được chọn lọc từ nguồn gene Landrace (Đan Mạch).
+ Bò BBB: Kết quả lai giữa bò Bỉ thuần chủng và bò Shorthorn (Anh), ưu điểm là cơ bắp phát triển và trọng lượng lớn.
+ Lợn lai kinh tế: Lai từ Ỉ Móng Cái và Đại Bạch cho tỉ lệ nạc cao.
- Cây trồng:
+ Lúa ST25: Được lai tạo và tuyển chọn từ giống CD20, với khả năng chống chịu bệnh tốt, cho gạo hạt dài, thơm ngon.
+ Đài thơm 8: Giống lúa năng suất cao, bông lúa to, cứng cây, ít đổ ngã.
+ Cà chua P375: Lai tạo từ nguồn giống Đài Loan.
+ Ngô lai: Các dòng LVN10, LVN4, LVN20...
Luyện tập và Vận dụng
Luyện tập và Vận dụng 1 SGK Sinh 12 Kết nối tri thức Bài 16 (trang 87): Giống thỏ Himalaya nuôi ở nhiệt độ môi trường 25°C hoặc thấp hơn có đuôi, tai, đầu các chi và mõm màu đen còn toàn thân có lông màu trắng (hình bên trái). Tuy nhiên, khi nuôi ở nhiệt độ môi trường bằng hoặc lớn hơn 30°C thì có lông hoàn toàn trắng (hình phải). Hãy đưa ra giả thuyết giải thích hiện tượng trên và đề xuất thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết.

Trả lời:
+ Giả thuyết giải thích hiện tượng: Màu lông đen xuất hiện ở các vị trí đầu mút (tai, mõm, đuôi, chân) do ở các bộ phận đó nhiệt độ thấp hơn cho phép gene tổng hợp sắc tố melanin hoạt động. Trong khi đó, các tế bào ở vùng thân có nhiệt độ cao nhưng các gen của chúng lại không được biểu hiện (không tổng hợp được sác tố melanin) nên lông có màu trắng.
+ Thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết: Thực hiện cạo một phần lông trắng trên lưng thỏ, sau đó chườm lạnh liên tục bằng đá. Tại vị trí này, nếu mọc lên lông màu đen thì giả thuyết về tác động của nhiệt độ lên biểu hiện gene là chính xác.
Luyện tập và Vận dụng 2 SGK Sinh 12 Kết nối tri thức Bài 16 (trang 87): Sưu tầm thêm một số thành tựu về giống vật nuôi,
cây trồng nổi tiếng ở các vùng miền của Việt Nam.
Trả lời:
Giống vật nuôi:
- Lợn Ỉ Móng Cái
(Quảng Ninh): nổi tiếng với khả năng thích nghi tốt với điều kiện khí hậu khắc
nghiệt, chất lượng thịt thơm ngon.
- Bò vàng Thanh Hóa: nổi
tiếng với sức khỏe tốt, khả năng chịu tải cao, cho sản lượng thịt và sữa cao.
- Gà Hồ (Hòa Bình): nổi
tiếng với vẻ đẹp độc đáo, thịt thơm ngon, được mệnh danh là "gà vua".
Giống cây trồng:
- Lúa nếp cái hoa
vàng (Hải Dương): nổi tiếng với hương vị thơm dẻo, được dùng để làm bánh chưng,
bánh tét.
- Vải thiều Thanh Hà
(Hải Dương): nổi tiếng với vị ngọt thanh, quả to, vỏ mỏng.
- Cam Canh (Hà Nội): nổi
tiếng với vị ngọt đậm, vỏ mỏng, nhiều nước.
Luyện tập và Vận dụng 3 SGK Sinh 12 Kết nối tri thức Bài 16 (trang 87): Trẻ em bị bệnh rối loạn chuyển hoá galactosemia, có gene lặn làm
mất khả năng sản sinh ra enzyme chuyển hoá đường galactose khiến đường
galactose bị tích tụ lại trong máu và trong tế bào cao quá mức bình thường làm
xuất hiện hàng loạt triệu chứng bệnh lí. Tác động từ môi trường theo cách nào
có thể giúp giảm nhẹ triệu chứng bệnh?
Trả lời:
- Để hạn chế tác động tiêu cực của gene lặn gây rối loạn chuyển hóa Galactose. Đầu tiên, ta nên sử dụng các biện pháp sàng lọc sơ sinh để phát hiện bệnh sớm nhất có thể. Khi phát hiện trẻ mắc bệnh rối loạn chuyển hoá galactosemia, cần hạn chế các thực phẩm chứa đường galactose ra khỏi khẩu phần ăn. Việc thay đổi này sẽ ngăn chặn sự tích tụ độc tố, làm giảm triệu chứng bệnh ở trẻ.
---------------------------------------
>>> Full lời giải SGK Sinh học 12 - Kết nối tri thức: Xem ngay!