Giải Sinh 12 Kết nối tri thức Bài 12: Đột biến nhiễm sắc thể

Mở đầu SGK Sinh 12 Kết nối tri thức Bài 12 (trang 60)Một người có kiểu hình nữ giới nhưng NST có cặp giới tính là XY. Tuy nhiên, NST Y có chiều dài ngắn hơn so với bình thường. Hãy giải thích tại sao người này lại có kiểu hình nữ.

Trả lời:

Sự xuất hiện kiểu hình nữ ở trường hợp này bắt nguồn từ việc NST Y bị đột biến cấu trúc (mất đoạn). Khi những gene quan trọng quy định tính trạng đặc trưng ở nam bị mất hoặc bất hoạt, cơ thể sẽ không phát triển theo hướng nam giới mà chuyển sang biểu hiện kiểu hình nữ.

II. Đột biến cấu trúc

Câu hỏi 1 SGK Sinh 12 Kết nối tri thức Bài 12 (trang 61): Quan sát Hình 12.1 và trình bày cơ chế phát sinh các dạng đột biến cấu trúc NST.

Tài Liệu Bee

Trả lời:

Tài Liệu Bee

Câu hỏi 2 SGK Sinh 12 Kết nối tri thức Bài 12 (trang 61): Phân biệt đột biến chuyển đoạn NST với đột biến đảo đoạn NST.

Trả lời:

- Đảo đoạn: Đảo đoạn thường không làm mất vật chất di truyền. Tuy nhiên, nếu điểm đứt xảy ra giữa gene, nó có thể làm hỏng gene hoặc tổ hợp lại thành gene mới từ hai phần đứt gãy.

- Chuyến đoạn: Là sự thay đổi một đoạn NST từ vị trí này sang vị trí khác (giữa hoặc trên cùng một NST). 

III. Đột biến số lượng nhiễm sắc thể

Câu hỏi 1 SGK Sinh 12 Kết nối tri thức Bài 12 (trang 64)Quan sát Hình 12.2 và 12.3, trình bày cơ chế phát sinh đột biến số lượng NST.

Tài Liệu Bee

Trả lời:

+ Cơ chế hình thành đột biến lệch bội: Do một hoặc vài cặp NST không phân li trong giảm phân, tạo ra các giao tử lệch bội. Sự kết hợp giữa chúng hoặc với giao tử bình thường sẽ tạo ra hợp tử lệch bội.

+ Cơ chế hình thành đột biến đa bội: Do thoi phân bào không hình thành khiến bộ NST không thể phân li trong nguyên phân hoặc giảm phân. Kết quả tạo ra các giao tử có số lượng NST không giảm đi một nửa số lượng, khi thụ tinh tạo thành thể đa bội.

Câu hỏi 2 SGK Sinh 12 Kết nối tri thức Bài 12 (trang 64): Phân biệt đột biến lệch bội với đột biến đa bội.

Trả lời:

arrow_forward_ios
Đọc thêm

Tiêu chí phân biệt

Đột biến lệch bội

Đột biến đa bội

Đối tượng

Gặp ở cả động vật và thực vật

Thường gặp ở thực vật, ít gặp ở động vật

Số lượng NST

Biến đổi số lượng ở một hoặc một số cặp NST

Biến đổi số lượng ở toàn bộ các cặp trong bộ NST

Có thể tăng hoặc giảm

Tăng theo bội số của n

Cơ chế

đột biến

Do sự không phân li của một/vài cặp NST trong nguyên phân (tạo thể khảm) hoặc giảm phân (tạo giao tử thừa/thiếu NST).

- Do không phân li toàn bộ các cặp NST. Trong giảm phân tạo giao tử 2n, trong nguyên phân tạo thể tứ bội hoặc thể khảm. Dị đa bội hình thành qua lai xa và đa bội hóa.

Hậu quả

- Gây mất cân bằng hệ gene nghiêm trọng, khiến sinh vật chết, giảm sức sống hoặc mất khả năng duy trì nòi giống.

- Ở thực vật, các cá thể tự đa bội lẻ hầu như không có khả năng sinh sản hữu tính. Các thể đa bội thường được ứng dụng trong trồng trọt, tạo cây trồng cho năng suất cao.

- Ở động vật, đột biến đa bội thường gây chết do cơ chế xác định giới tính bị rối loạn.

V. Vai trò của đột biến nhiễm sắc thể

Câu hỏi 1 SGK Sinh 12 Kết nối tri thức Bài 12 (trang 66): Phân tích tác hại của các dạng đột biến NST đối với thể đột biến.

Trả lời:

Các loại dột biến mất đoạn NST thường gây hại nhất vì mất gene. Lặp đoạn gây mất cân bằng gene nên có thể gây hại. Đảo đoạn và chuyển đoạn ít hại hơn nếu gene không bị hỏng tại điểm đứt gãy, nhưng việc thay đổi vị trí gene có thể làm thay đổi sự biểu hiện của gene biểu hiện thành kiểu hình có hại. Các cá thể chuyển đoạn dị hợp và cá thể đảo đoạn dị hợp thường giảm phân nửa khả năng sinh sản.

Các loại đột biến dị bội thường gây chết hoặc gây hại do mất cân bằng gene. Đa bội lẻ (3n) thường gây bất thụ. Đa bội chẵn (4n) ít gây hại hơn do hệ gene vẫn giữ được trạng thái cân bằng tương đối.

Câu hỏi 2 SGK Sinh 12 Kết nối tri thức Bài 12 (trang 66)Sưu tầm thêm tư liệu về vai trò của đột biến NST trong tiến hóa, chọn giống và nghiên cứu di truyền.

Trả lời:

- Ứng dụng trong công nghệ chọn giống để tăng năng suất cây trồng.

- Đóng vai trò quan trọng trong các nghiên cứu di truyền và quá trình tiến hóa.

- Ứng dụng đặc thù trong việc tạo ra các loại trái cây không hạt.

Luyện tập và vận dụng

Luyện tập và Vận dụng 1 SGK Sinh 12 Kết nối tri thức Bài 12 (trang 66)Cơ chế nào hình thành người có kiểu NST giới tính là XYY?

Trả lời:

- Cơ chế hình thành người có kiểu NST giới tính là XYY:

+ Ở người bố: Cặp NST XY không phân li trong Giảm phân II, tạo ra giao tử YY.

Ở mẹ: Giảm phân bình thường tạo giao tử X.

+ Khi thụ tinh: Giao tử X kết hợp với YY tạo hợp tử XYY (thể dị bội).

Luyện tập và Vận dụng 2 SGK Sinh 12 Kết nối tri thức Bài 12 (trang 66): Hãy sưu tập thêm một số ví dụ về đột biến cấu trúc NST gây bệnh ở người.

Trả lời:

- Một số ví dụ về đột biến cấu trúc NST gây bệnh ở người:

+ Mất đoạn: Hội chứng mèo kêu (mất đoạn NST 5), Wolf-Hirschhorn (mất đoạn NST 4), DiGeorge (mất đoạn NST 22), Prader-Willi (mất đoạn NST 15).

Lặp đoạn: Hội chứng Pallister Killian (nhân đôi cánh ngắn NST 12).

+ Chuyển đoạn: Bệnh bạch cầu tủy xương mãn tính (CML - trao đổi đoạn giữa NST 9 và 22).

Luyện tập và Vận dụng 3 SGK Sinh 12 Kết nối tri thức Bài 12 (trang 66): Nếu muốn tạo giống cây ăn quả không hạt thì em có thể sử dụng loại đột biến gì? Giải thích.

Trả lời:

- Để tạo giống cây ăn quả không hạt, ta có thể sử dụng loại đột biến đa bội lẻ (3n, 5n, ...). Ở thể tam bội, quá trình giảm phân sẽ diễn ra bất thường do các cặp NST không thể phân li đồng đều (số lượng NST không chẵn). Điều này dẫn dẫn đến sự hình thành các giao tử không có NST (n = 0), từ đó tạo ra quả không có hạt.

---------------------------------------

>>> Full lời giải SGK Sinh học 12 - Kết nối tri thức: Xem ngay!