Thực
hành: Thí nghiệm co và phản co nguyên sinh
1. Mục đích
- Thực hiện thành thạo
kĩ năng sử dụng kính hiển vi và làm tiêu bản hiển vi.
- Quan sát và vẽ được
các tế bào đang ở các giai đoạn khác nhau của quá trình co nguyên sinh và phản
co nguyên sinh.
- Điều khiển được sự co
nguyên sinh thông qua điều khiển mức độ thẩm thấu của nước ra vào tế bào.
- Tự làm được thí nghiệm
theo quy trình.
2. Cách tiến hành
a) Thí nghiệm co nguyên sinh
- Bước 1: Dùng lưỡi
dao lam nhẹ nhàng tách lớp biểu bì dưới phiến lá cây thài lài tía, sau đó đặt
lớp biểu bì lên trên lam kính có nhỏ sẵn giọt dung dịch NaCl. Tiếp đến, đặt
lamen lên trên mẫu vật rồi dùng giấy thấm hút bớt dung dịch thừa ở phía ngoài.
Lưu ý, các em có thể thử các nồng độ dung dịch NaCl khác nhau xem kết quả co
nguyên sinh sẽ xảy ra nhanh chậm thế nào.
- Bước 2: Đặt lam kính
lên bàn kính hiển vi và điều chỉnh vùng có mẫu vật vào giữa thị trường kính
hiển vi rồi quan sát mẫu vật ở vật kính 10x.
- Bước 3: Chọn vùng biểu
bì chỉ có một lớp tế bào, sau đó chuyển sang vật kính 40x để quan sát tế bào rõ
hơn.
- Bước 4: Quan sát và vẽ
các tế bào bình thường, tế bào khí khổng vào vở.
b) Thí nghiệm phản co nguyên sinh
- Bước 1: Lấy tiêu bản
ra khỏi kính hiển vi, dùng ống nhỏ giọt nhỏ một giọt nước cất vào rìa của một
phía lamen. Sau đó, dùng giấy thấm đặt ở phía đối diện với phía vừa nhỏ giọt
nước cất của lamen để hút bớt nước thừa.
- Bước 2: Đặt tiêu bản
lên kính hiển vi để quan sát sự thay đổi của chất nguyên sinh trong tế bào ở
vật kính 10x.
- Bước 3: Chọn vùng biểu
bì chỉ có một lớp tế bào, sau đó chuyển sang vật kính 40x để quan sát tế bào rõ
hơn.
- Bước 4: Quan sát và vẽ
các tế bào bình thường, tế bào khí khổng vào vở.
3. Kết quả
a) Thí nghiệm co nguyên sinh
- Dưới tác động của dung dịch NaCl, nguyên sinh chất bên trong tế bào bị co lại và tách dần khỏi lớp thành tế bào. Đồng thời, ghi nhận trạng thái đóng lại của các khí khổng
b) Thí nghiệm phản co nguyên sinh
- Khi tiếp tục cho nước cất vào thí nghiệm (a), nguyên sinh chất của tế bào dần căng phồng dính sát vào thành tế bào. Đồng thời, các khí khổng cũng từ từ mở ra.
4. Giải thích, kết luận
* Co nguyên sinh:
- Xuất hiện khi tế bào bị đặt trong môi trường ưu trương.
- Khi đưa một tế bào sống vào điều kiện môi trường ưu trương, nước từ bên trong tế bào sẽ đi ra bên ngoài. Sự mất nước này khiến tế bào bị co (thu nhỏ lại), tế bào sẽ chết nếu tình trạng co rút diễn ra quá nhiều lần.
* Phản co nguyên sinh:
- Xuất hiện khi tế bào nằm trong môi trường nhược trương, một môi trường có mật độ chất tan loãng hơn so với dịch nội bào.
- Ở môi trường nhược trương, dưới tác động của áp suất thẩm thấu, các phân tử nước sẽ di chuyển vào trong tế bào, làm cấu trúc tế bào ưng phồng lên và có thể dẫn đến nứt vỡ.
5. Trả lời câu hỏi
a) Khi tế bào co
nguyên sinh thì khí khổng đóng hay mở? Giải thích.
b) Nếu chất nguyên
sinh trong các tế bào ở tiêu bản thí nghiệm co quá chậm hoặc quá nhanh thì cần
phải làm gì để điều chỉnh? Giải thích lí do
Trả lời:
a) Khi tế bào co nguyên sinh thì khí khổng đóng. Nguyên nhân là do tình trạng các tế bào này bị mất nước, khiến cho cả màng dày và màng mỏng của tế bào khí khổng duỗi ra, dẫn đến việc khí khổng đóng lại.
b) Nếu chất nguyên
sinh trong các tế bào ở tiêu bản thí nghiệm co quá chậm hoặc quá nhanh thì
chúng ta có thể điều chỉnh bằng cách:
- Nếu tế bào co chậm: Nhỏ thêm dung dịch NaCl để làm tăng nồng độ trên lam kính. Việc làm tăng nồng độ sẽ tăng cường tính ưu trương của môi trường, khiến nước từ bên trong tế bào chất sẽ thoát ra nhanh hơn.
- Nếu tế bào phản co nguyên sinh chậm: Tiến hành nhỏ thêm nước cất lên lam kính. Cách này giúp làm giảm nồng độ chất tan môi trường nhược trương, thúc đẩy các phân tử nước từ môi trường ngoài vào tế bào chất của tế bào nhanh hơn.
---------------------------------------
Trên đây là phần hướng dẫn Giải Sinh 10 Kết nối tri thức Bài 11: Thực hành: Thí nghiệm co và phản co nguyên sinh (chi tiết nhất) giúp bạn hệ thống lại những kiến thức về cách Thực hành: Thí nghiệm co và phản co nguyên sinh. Hy vọng rằng những kiến thức này sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về kiến thức môn Sinh học và đạt kết quả cao trong các bài kiểm tra. Để xem trọn bộ lời giải chi tiết theo chương trình mới, đừng quên truy cập ngay tại link dưới đây!
>>> Full lời giải SGK Sinh học 10 - Kết nối tri thức: Xem ngay!