Mở đầu
Hình
bên cho thấy màng tế bào niêm mạc ruột non bình thường có diện tích lớn hơn nhiều
so với màng tế bào của tế bào niêm mạc ruột bất thường bên cạnh. Người có các tế
bào niêm mạc ruột bất thường dù ăn nhiều đến mấy cũng khó béo được vì bị giảm
khả năng hấp thụ thức ăn. Vậy, màng tế bào và những bộ phận còn lại của tế bào
nhân thực có cấu trúc và chức năng như thế nào?
Trả lời:
- Về cấu trúc:
+ Tế bào nhân thực lớn hơn và phức tạp hơn tế bào nhân sơ.
+ Có nhân hoàn chỉnh với màng nhân bao bọc.
+ Hệ thống nội màng kết hợp bộ khung xương tế bào.
+ Có hàng loạt các bào quan có và không có màng bao bọc.
- Về chức năng:
+ Mỗi bào quan đảm nhận một chứng năng riêng biệt, chúng phối hợp nhịp nhàng để duy trì các hoạt động sống.
II. Cấu tạo tế bào nhân thực
1. Nhân - trung tâm thông tin của tế bào
Câu hỏi 1 SGK Sinh
10 Kết nối tri thức (trang 49): Trình bày cấu trúc và chức
năng của nhân tế bào.
Trả lời:
- Cấu trúc:
+ Màng nhân được bao bọc bởi lớp kép phospholipid và protein.
+ Trên màng có rất nhiều lỗ nhỏ (lỗ màng nhân) giúp các chất có thể ra vào nhân.
+ Bên trong nhân chứa DNA mang thông tin di truyền.
+ Có một hoặc một vài hạch nhân, là nơi diễn ra quá trình tổng hợp các phân tử rRNA.
- Chức năng:
+ Điều khiển các hoạt động sống của
tế bào.
+ Truyền đạt thông tin tổng hợp protein.
Câu hỏi 2 SGK Sinh 10 Kết nối tri thức (trang 49): Vì sao nói nhân là trung tâm điều khiển mọi hoạt
động sống của tế bào?
Trả lời:
- Nhân là trung tâm điều khiển các hoạt động sống của tế bào vì nhân chứa DNA. Thông qua phiên mã, DNA biến đổi thành RNA, chất này được chuyển ra khỏi nhân và tham gia tổng hợp protein, vận hành mọi hoạt động sống.
4. Bộ máy Golgi - nơi phân loại, đóng gói và phân phối sản phẩm của
tế bào
Câu hỏi 1 SGK Sinh
10 Kết nối tri thức (trang 51): Nêu cấu trúc và chức năng của
ribosome. Trong các loại tế bào của cùng một cơ thể: tế bào bạch cầu, tế bào
cơ, tế bào gan, tế bào nào có xu hướng tổng hợp nhiều protein nhất? Giải thích?
Trả lời:
* Cấu trúc và chức năng của ribosome:
- Cấu trúc:
+ Là bào quan không có màng bao bọc.
+ Có hình cầu, đường kính khoảng 150 Å.
+ Là bào quan không có màng bao bọc.
+ Được cấu tạo từ rRNA (khoảng 80% - 90%) và
protein.
+ Mỗi ribosome được tạo bởi hai tiểu đơn vị có kích thước khác nhau (tiểu đơn vị lớn và tiểu đơn vị nhỏ).
- Chức năng:
+ Là nơi diễn ra quá trình tổng hợp protein của tế bào.
* Trong các loại tế bào của cùng một cơ thể, tế bào bạch cầu có xu hướng tổng hợp nhiều protein nhất để sản xuất kháng thể bảo vệ cơ thể. Chính vì thế, khi hoạt động, bạch cầu luôn phải liên tục tổng hợp protein để đáp ứng nhu cầu sản xuất kháng thể liên tục.
Câu hỏi 2 SGK Sinh 10 Kết nối tri thức (trang 51): Lưới nội chất có cấu tạo phù hợp với chức năng
như thế nào? Trong các tế bào tế bào thần kinh, tế bào tinh hoàn, tế bào gan, tế
bào cơ, tế bào bạch cầu, tế bào nào có lưới nội chất trơn phát triển, tế bào
nào có lưới nội chất hạt phát triển? Giải thích.
Trả lời:
- Cấu tạo của lưới nội
chất phù hợp với chức năng:
+ Lưới nội chất hạt: Cấu tạo gồm hệ thống đường ống tạo bởi lớp kép phospholipid; một đầu liên kết với màng nhân, đầu kia liên kết với lưới nội chất trơn; trên màng có đính các hạt ribosome. Trên màng lưới nội chất hạt có nhiều ribosome gắn vào đảm nhiệm thực hiện chức năng tổng hợp protein. Protein tổng hợp từ ribosome được đưa vào lưới nội chất, sau đó chuyển qua túi vận chuyển (túi tiết) để đi tới bộ máy Golgi.
+ Lưới nội chất trơn: Cấu tạo gồm hệ thống màng dạng ống dẹp thông với lưới nội chất hạt, có ít hoặc không có ribosome. Trong lưới nội chất trơn có chứa các enzyme tham gia tổng hợp nhiều loại lipid, sterol, phospholipid, hormone sinh dục, tổng hợp và dự trữ triglyceride để chuyển hóa đường, tổng hợp và phân giải glycogen giúp điều hòa đường huyết. Đặc biệt, nó phát triển mạnh ở tế bào gan để khử độc rượu và hóa chất độc hại.
– Tế
bào gan, cơ, thần kinh, tế bào sinh dục có lưới nội chất trơn phát triển vì:
+ Tế bào gan: Cần có năng lượng
enzyme lớn để thực hiện các chức năng quan trọng của gan như: đào thải độc tố,
sản xuất mật, dự trữ các chất cho cơ thể như vitamin, chất khoáng, carbohydrate
dưới dạng glycogen. Khi cơ thể cần để hấp thu vào máu thì gan chuyển hóa các chất
dự trữ thành glucose. Ngoài ra gan còn giúp cơ thể cân bằng đường huyết, cung cấp
năng lượng cho mọi hoạt động, tổng hợp các yếu tố đông máu, hormone
angiotensinogen, albumin,…
+ Tế bào cơ: Thay đổi được cả chiều dài và hình
dạng của tế bào nhờ có các sợi protein actin và myosin trượt qua nhau. Do lưới
nội chất trơn ở tế bào cơ là nơi dự trữ Ca2+ nên chúng đảm nhiệm chức năng co cơ.
+ Tế bào thần kinh: Lưới nội chất trơn là nơi dự
trữ Ca2+ có
chức năng trong quá trình truyền tin giúp thực hiện chức năng của tế bào thần
kinh như chức năng cảm ứng, phát sinh xung thần kinh và dẫn truyền xung thần
kinh.
+ Tế bào tinh hoàn: lưới nội chất trơn là nơi tổng
hợp nên các hormone sinh dục để đảm nhận chức năng của tế bào tinh hoàn như tiết
hormone sinh dục testosteron và sản xuất tinh trùng.
– Tế
bào bạch cầu, tinh hoàn có lưới nội chất hạt phát triển vì:
+ Protein chỉ tổng hợp được ở lưới
nội chất hạt mà bạch cầu có chức năng bảo vệ cơ thể bằng các kháng thể và
protein đặc hiệu
+ Ở tế bào tinh hoàn có chứa số lượng lớn lưới nội
chất hạt tiết hormone sinh dục mà hormone có thành mục chính là protein.
Câu hỏi 3 SGK Sinh 10 Kết nối tri thức (trang 51): Mô tả cấu
trúc và chức năng của bộ máy Golgi.
Trả lời:
- Cấu trúc: Gồm các túi dẹp nằm song song nhưng tách rời nhau.
- Chức năng: Là nơi tập trung chế biến, lắp ráp, đóng gói và phân phối các phân tử protein, lipid đến những nơi cần thiết.
Câu hỏi 4 SGK Sinh 10 Kết nối tri thức (trang 51): Ribosome, lưới nội chất và bộ máy Golgi có liên
quan như thế nào về mặt chức năng?
Trả lời:
- Ribosome tổng hợp protein, lướt nội chất tổng hợp protein, lipid và chuyển hóa. Sau đó chuyển sang Golgi để chế biến, lắp ráp, đóng gói các phân tử protein vào túi tiết để xuất ra ngoài.
7. Peroxysome - bào quan giải độc và chuyển hóa lipid
Câu hỏi 1 SGK Sinh
10 Kết nối tri thức (trang 52): Lysosome có cấu tạo phù hợp với
chức năng như thế nào? Trong các loại tế bào sau: tế bào cơ, tế bào hồng cầu, tế
bào bạch cầu và tế bào thần kinh, loại tế bào nào có nhiều lysosome nhất? Giải
thích.
Trả lời:
- Đặc điểm về cấu tạo của
Lysosome phù hợp với chức năng:
+ Lysosome chứa các loại enzyme thủy phân như protein, nucleic acid, carbohydrate, lipid, các bào quan và tế bào. Cấu tạo phù hợp với chức năng phân giải các tế bào già, tế bào bị tổn thương, tổng hợp lấy lại những chất còn có thể sử dụng và đào thải các chất thải xuất ra ngoài tế bào đồng thời hỗ trợ tế bào tiêu hóa thức ăn theo con đường thực bào.
+ Với cấu tạo là bào quan dạng túi có mang đơn
nên các enzyme trong lysosome được đảm bảo không bị thoát ra ngoài tránh ảnh hưởng
đến các bào quan, tế bào đang hoạt động bình thường.
- Loại tế bào có nhiều lysosome nhất là tế bào bạch cầu vì tế bào bạch cầu có số lượng lysosome (có chức năng phân hủy các tế bào già) vượt trội để tiêu diệt tác nhân gây bệnh.
Câu hỏi 2 SGK Sinh 10 Kết nối tri thức (trang 52): Vì sao
peroxysome lại được xem là bào quan giúp bảo vệ tế bào?
Trả lời:
- Peroxysome bảo vệ tế bào bằng cách phân giải H₂O₂ (một chất độc sinh ra từ phản ứng hóa học) và khử độc tại các cơ quan như gan, thận. Ngoài ra, Peroxysome còn phân giải chất béo thành cholesterol, tránh tích tụ lipid gây hại cho não.
Câu hỏi 3 SGK Sinh 10 Kết nối tri thức (trang 52): So sánh chức
năng của các bào quan: lysosome, peroxysome và không bào.
Trả lời:
* Giống nhau: Đều chứa các enzyme thủy
phân giúp phân giải các chất.
* Khác nhau:

9. Lục lạp - bào quan hấp thụ năng lượng ánh sáng
Câu hỏi 1 SGK Sinh
10 Kết nối tri thức (trang 54): Cấu trúc của ti thể và lục lạp
phù hợp với chức năng của chúng như thế nào?
Trả lời:
– Cấu trúc của ti thể
phù hợp với chức năng là nơi quá trình phân giải carbohydrate diễn ra nhằm cung
cấp giải phóng năng lượng cho mọi hoạt động sống:
+ Cấu tạo ti thể gồm 2 lớp: Lớp
màng ngoài trơn nhẵn và lớp màng trong gấp khúc hình răng lược ngăn cách ti thể
thành 2 khoang.
=> Từ đó khoang ngoài giữ vai trò quan trọng
trong quá trình tổng hợp ATP đồng thời là khoảng không gian giữa hai màng chứa
ion H+. Chất nền là
khoang trong với nhiều loại enzyme trực tiếp tham gia vào quá trình hô hấp
tế bào.
+ Nhiều phân tử DNA nhỏ, dạng vòng và ribosome
có trong chất nền đảm bảo cho ti thể có khả năng tự nhân đôi và tổng hợp
protein cho riêng mình, giúp ti thể tăng số lượng đáp ứng cho nhu cầu năng lượng
của tế bào.
– Cấu
trúc của lục lạp phù hợp với chức năng quang hợp từ ánh sáng mặt trời tạo nguồn
carbohydrate:
+ Cấu trúc màng kép trơn nhẵn,
bên trong là chất nền stroma trong suốt của lục lạp giúp ánh sáng dễ dàng được
tiếp nhận đi qua để thực hiện chức năng quang hợp.
+ Hệ thống các thylakoid trong lục lạp chức các
chất diệp lục cùng các enzyme và protein tham gia vào quá trình quang hợp.
+ Granum được tạo thành nhờ các túi dẹp
thylakoid xếp chồng và nối thông với nhau bằng các phiến màng. Mỗi lục lạp có
nhiều granum. Khi số lượng của thylakoid, diệp lục và enzyme quang hợp tăng lên
nhiều hơn giúp sự hấp thu và thực hiện các phản ứng chuyển hóa năng lượng ánh
sáng thành năng lượng hóa học cung cấp cho quá trình cố định CO2 trong quang hợp diễn ra dễ dàng hơn.
+ Xung quanh các granum là vật chất dạng lỏng
hay còn được gọi là chất nền. Trong chất nền có các hệ enzyme tham gia vào quá
trình cố định CO2 trong
quang hợp. Ngoài ra chất nền còn chứa nhiều phân tử DNA nhỏ, dạng vòng giúp lục
lạp có thể tự nhân đôi, tăng số lượng đảm bảo đáp ứng cho quá trình quang hợp
và một số gene của chúng tổng hợp được các protein tham gia vào quá trình quang
hợp.
Câu hỏi 2 SGK Sinh 10 Kết nối tri thức (trang 54): So sánh cấu trúc của ti thể và lục lạp. Hai bào
quan này có mối quan hệ như thế nào trong quá trình chuyển hóa năng lượng ở tế
bào thực vật?
Trả lời:
* So sánh cấu trúc của ti thể và lục
lạp:
- Giống nhau:
+ Đều là các bào quan có trong tế bào nhân thực.
+ Đều có màng kép gồm 2 lớp màng (màng ngoài và
màng trong).
+ Ribôxôm 70S, ADN trần dạng vòng, nhân đôi độc
lập với ADN NST.
+ Đều có phức hệ ATP-sintetaza nên tổng hợp được
ATP, có vai trò cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của tế bào.
+ Đều có nguồn gốc từ tế bào nhân sơ.
- Khác nhau:

* Mối quan hệ của ti thể và lục lạp trong quá trình chuyển hóa năng lượng
ở tế bào thực vật là:
- Lục lạp sử dụng năng lượng ánh sáng, CO2 và H2O từ quá trình hô hấp tế bào ở ti thể để quang hợp tạo chất hữu cơ. Chất này lại làm nguyên liệu hô hấp cho ti thể tạo ATP cung cấp cho quang hợp và các hoạt động sống.
Câu hỏi 3 SGK Sinh 10 Kết nối tri thức (trang 54): Trong tế bào, ti thể và lục lạp mới được tạo ra bằng
cách nào? Vì sao ti thể và lục lạp có khả năng tổng hợp protein cho riêng mình?
Trả lời:
– Trong tế bào, ti thể và lục lạp mới
được tạo bằng cách chúng tự nhân đôi: phân chia từ ti thể và lục lạp trước đó.
– Ti thể và lục lạp có khả năng tự tổng hợp
protein là do trong chất nền của cả hai bào quan đều chứa nhiều phân tử ADN nhỏ,
dạng vòng và ribosome. Chúng có hệ thống di truyền độc lập với tế bào và có
ribosome – nơi thực hiện quá trình tổng hợp protein nên ti thể và lục lạp không
phụ thuộc vào sự tổng hợp protein của tế bào mà chúng tự tổng hợp protein cho
riêng mình.
Câu hỏi 4 SGK Sinh 10 Kết nối tri thức (trang 54): Trong các tế
bào sau, tế bào nào có nhiều ti thể hơn? Vì sao?
a) Tế bào lông hút của rễ cây và tế bào biểu bì
lá cây.
b) Tế bào cơ tim, tế bào gan, tế bào thận, tế
bào dạ dày.
Trả lời:
a) Tế bào lông hút ở rễ cây nhiều hơn vì cần nhiều năng lượng để chủ động hút nước và khoáng.
b) Tế bào cơ tim nhiều hơn vì cơ tim hoạt động co bóp liên tục không ngừng nghỉ.
11. Cấu trúc và chức năng của màng tế bào
Câu hỏi 1 SGK Sinh
10 Kết nối tri thức (trang 56): Nêu cấu tạo và chức năng của
màng tế bào.
Trả lời:
* Cấu tạo màng tế bào: gồm lớp
phospholipid và các loại protein
- Lớp kép phospholipid:
+ Các phân tử phospholipid được giữ với nhau nhờ tương tác kị nước, không cố định mà luôn di chuyển liên tục (ước tính mất khoảng 1 giây để di chuyển từ đầu này đến đầu kia của tế bào).
+ Cấu trúc lỏng lẻo, giúp các protein màng dễ dàng di chuyển và tế bào dễ biến đổi hình dạng.
+ Tế bào điều chỉnh bằng cách chèn thêm cholesterol (ở động vật), sterol (ở thực vật) hoặc thay đổi thành phần acid béo. Nhiều sinh vật thay đổi thành phần lipid màng khi nhiệt độ môi trường thay đổi để duy trì hoạt động bình thường.
- Các protein màng:
+ Độ linh hoạt của màng phụ thuộc vào protein và carbohydrate. Protein xuyên màng và bám màng liên kết với bộ khung tế bào bên trong hoặc mạng lưới ngoại bào giúp ổn định cấu trúc.
* Chức năng của màng tế bào:
+ Ngăn cách mục tế bào chất với môi trường bên
ngoào, bảo vệ tế bào trước các yếu tố bất lợi của môi trường
+ Kiểm soát các chất ra vào tế bào theo cách có
thể điều chỉnh số lượng, tốc độ các chất ra vào tế bào (tế bào có tính thấm chọn
lọc, chỉ cho những chất nhất định ra vào tế bào)
+ Tiếp nhận thông tin từ môi trường và truyền
tin vào trong tế bào nhờ đó tế bào có thể đưa ra các đáp ứng thích nghi với điều
kiện môi trường.
+ Quy định hình dạng tế bào phù hợp với chức
năng của chúng.
Câu hỏi 2 SGK Sinh 10 Kết nối tri thức (trang 56): Cá sống ở
châu Nam Cực so với cá sống ở vùng nhiệt đới thì thành phần các acid béo của
màng sinh chất có gì khác biệt nhau? Giải thích.
Trả lời:
- Cá sống ở châu Nam Cực cần lượng cholesterol nhiều để thích nghi với khí hậu lạnh. Cá nhiệt đới cần ít cholesterol hơn vì môi trường nóng ẩm giúp màng ổn định và vững chắc.
13. Lông và roi
Câu hỏi 1 SGK Sinh
10 Kết nối tri thức (trang 57): Thành phần của thành tế bào thực
vật và nấm khác nhau như thế nào?
Trả lời:
* Điểm khác nhau về thành phần của
thành tế bào thực vật và nấm:
– Thành tế bào thực vật:
+ Cấu tạo từ các phân tử cellulose tạo nên các sợi
vững chắc.
+ Ngoài ra được gia cố thêm bởi nhiều chất khác
như lignin do tế bào tiết ra.
– Thành tế bào của nấm:
+ Thành tế bào có nhiệm vụ giữ cho tế bào nấm có
hình dạng nhất định và được cấu tạo từ kitin (chitin).
+ Phần lớn nấm phát triển dưới dạng các sợi đa
bào được gọi là sợi nấm (hyphae) tạo nên thể sợi (mycelium).
Câu hỏi 2 SGK Sinh 10 Kết nối tri thức (trang 57): Nêu chức năng của thành tế bào.
Trả lời:
- Chức năng của thành tế bào: Bảo vệ và định hình tế bào.
14. Chất nền ngoại bào và các mối nối giữa các tế bào
Câu hỏi 1 SGK Sinh
10 Kết nối tri thức (trang 59): Chất nền ngoại bào là gì? Trình bày cấu trúc và chức năng của chất
nền ngoại bào?
Trả lời:
- Khái niệm chất nền ngoại bào: Các tế
bào động vật tiết ra các chất cấu tạo nên cấu trúc ở phía bên ngoài tế bào được
gọi là chất nền ngoại bào.
- Cấu trúc:
+ Gồm các phân tử proteoglycan (gồm protein liên kết với carbohydrate) kết hợp với các sợi glycoprotein (như collagen, fibronectin). Các sợi này liên kết với protein màng (integrin) để nối với khung xương tế bào bên trong.
- Chức năng:
+ Giúp các tế bào liên kết với nhau để cấu tạo nên mô.
+ Bảo vệ bề mặt tế bào.
+ Thu nhận thông tin và truyền tín hiệu từ bên ngoài vào trong tế bào.
Câu hỏi 2 SGK Sinh 10 Kết nối tri thức (trang 59): Các tế bào
trong cơ thể đa bào kết nối với nhau bằng những loại mối nối nào? Nêu chức năng
của từng loại mối nối.
Trả lời:
- Các tế bào trong
cơ thể đa bào kết nối với nhau bằng mối nối kín và mối nối hở.
+ Mối nối kín: Các tế bào được ghép sát nhau bằng các loại protein đặc biệt, không cho các chất lọt qua khe hở giữa các tế bào.
+ Mối nối hở: Các tế bào của mô được ghép với nhau bằng các cấu trúc tạo nên các kênh cho phép các tế bào truyền cho nhanh những chất nhất định.
Luyện tập và Vận dụng
Bài tập 1 SGK Sinh 10 Kết nối tri thức (trang 60): Lập bảng hệ thống cấu trúc và chức năng của
các bào quan trong tế bào nhân thực.
Lời giải:
|
Bào quan |
Cấu trúc |
Chức năng |
|
Nhân tế bào |
- Nhân tế bào là cấu trúc lớn
nhất có màng bao bọc. - Phần lớn nhân tế bào có dạng
hình cầu, với đường kính khoảng 5 μm và được bao bọc bởi lớp kép phospholipid
và protein. Trên màng nhân có rất nhiều lỗ nhỏ đảm bảo cho các chất có thể ra
vào nhân. - Trong nhân có chất nhiễm sắc
chứa DNA, một vài hạch nhân (nhân con) – là nơi diễn ra quá trình tổng hợp
các phân tử rRNA. |
- Nhân tế bào là kho chứa thông
tin di truyền, là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào. |
|
Lưới nội chất |
- Gồm các ống và các túi dẹp chứa
dịch nối thông nhau thành một mạng lưới. - Gồm: Lưới nội chất hạt (trên
màng có nhiều ribosome gắn vào) và lưới nội chất trơn (không có đính
ribosome). |
- Lưới nội chất hạt có chức năng
tổng hợp protein. - Lưới nội chất trơn có chức năng
tổng hợp lipid, chuyển hoá đường, phân huỷ chất độc hại đối với tế bào. |
|
Ribosome |
- Là bào quan không có màng bao
bọc, được cấu tạo từ rARN và protein. - Ribosome gồm có 2 thành phần:
tiểu phần lớn và tiểu phần nhỏ. |
- Ribosome là nơi diễn ra quá
trình tổng hợp protein. |
|
Bộ máy Golgi |
- Gồm các túi dẹp song song nhưng
tách rời nhau. |
- Là nơi chế biến, lắp ráp, đóng
gói và phân phối các sản phẩm của tế bào. |
|
Lysosome |
- Là túi màng đơn chứa nhiều
enzyme phân hủy. |
- Có chức năng phân hủy các tế
bào già, các tế bào bị tổn thương không còn khả năng phục hồi cũng như các
bào quan đã già và các đại phân tử như protein, axit nucleotit, cacbohidrat
và lipit. |
|
Không bào |
- Là bào quan có màng đơn, chỉ có
ở tế bào thực vật và một số động vật nguyên sinh. |
- Có chức năng phân hủy các đại
phân tử sinh học cũng như các enzyme khử các chất độc từ bên ngoài xâm nhập
vào tế bào. - Điều hòa áp suất thẩm thấu của
tế bào thực vật; dự trữ sắc tố giúp thu hút côn trùng đến phụ phấn và động
vật đến ăn và phát tán hạt; làm kho chứa các chất như carbohydrate, ion, các
loại muối, chất phế thải; làm nhiệm vụ co bóp đẩy nước ra khỏi tế bào hoặc
tiêu hóa ở động vật nguyên sinh,… |
|
Ti thể |
- Có 2 lớp màng bao bọc, màng
ngoài trơn nhẵn, màng trong gấp nếp. - Chất nền chứa hệ enzyme tham
gia quá trình hô hấp tế bào, DNA, ribosome,… |
- Là nơi diễn ra quá trình phân
giải carbohydrate giải phóng năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động sống |
|
Lục lạp |
- Có cấu trúc màng kép trơn nhẵn. - Bên trong lục lạp có hệ thống
các thylakoid. Trên bề mặt thylakoid chứa chất diệp lục cùng các enzyme và
protein tham gia vào quá trình quang hợp. Các thylakoid xếp chồng lên nhau
tạo thành granum. Mỗi lục lạp có nhiều granum. - Stroma
chứa hệ enzyme tham gia vào quá trình cố định CO2 trong
quang hợp - Có chứa nhiều phân tử DNA nhỏ,
dạng vòng. |
- Có chức năng thu nhận ánh sáng
mặt trời thông qua quá trình quang hợp để tạo ra nguồn carbohydrate |
|
Peroxysome |
- Là bào
quan có màng đơn, chứa enzyme phân giải H2O2, lipid,
các chất độc. |
- Có chức
năng phân giải H2O2, lipid và các chất độc nhằm bảo vệ tế bào. |
Bài tập 2 SGK Sinh 10 Kết nối tri thức (trang 60): Vẽ đường đi của một phân tử protein từ khi được tổng hợp cho đến khi được vận chuyển ra khỏi tế bào.
Trả lời:
- Ribosome (tổng hợp) Lưới nội chất (vận chuyển) Bộ máy Golgi (đóng gói) Túi tiết (xuất bào).
Bài tập 3 SGK Sinh 10 Kết nối tri thức (trang 60): Điều gì sẽ
xảy ra với tế bào động vật nếu bộ khung xương tế bào bị tổn thương?
Trả lời:
- Nếu tổn thương, tế bào mất hình dạng, trở nên lỏng lẻo, bào quan bị xáo trộn và quá trình phân bào bị đình trệ bởi không có trung thể.
Bài tập 4 SGK Sinh 10 Kết nối tri thức (trang 60): Trong tế bào có hai loại bào quan đều có vai trò khử độc bảo vệ tế bào, đó là hai bào quan nào? Giải thích.
Trả lời:
- Trong tế bào, có hai loại bào quan đều có vai trò khử độc bảo vệ
tế bào, đó là: peroxysome và lyrosome
+ Peroxysome chứa enzyme phân giải H2O2 (chất độc sinh ra từ phản ứng hóa học) và các chất độc hại khác, giúp bảo vệ tế bào khỏi bị tổn thương.
+ Lyrosome chứa các enzyme thủy phân, giúp phân giải các tế bào bị tổn thương, các tế bào già để lấy những chất gì có thể tái sử dụng, đồng thời loại bỏ rác thải ra ngoài để làm sạch tế bào.
Bài tập 5 SGK Sinh 10 Kết nối tri thức (trang 60): Vì sao nói màng tế bào có cấu trúc khảm động?
Trả lời:
* Màng có cấu trúc khảm động vì:
- Màng tế bào có cấu trúc “khảm:
+ Lớp kép phospholipid được “khảm” bởi các phân tử protein (cứ
trung bình khoảng 15 phân tử phospholipid xếp liền nhau lại xen vào 1 phân tử
protein)
+ Khi đó, protein có thể xuyên qua lớp kép phospholipid hay còn được gọi là
protein xuyên màng và protein có thể liên kết với phía ngoài của một lớp
phospholipid gọi là protein bám màng.
- Màng tế bào có cấu trúc
“động”:
+ Các phân tử phospholipid và protein có thể di chuyển dễ dàng do liên kết giữa các phospholipid là liên kết yếu, giúp màng có độ nhớt linh hoạt.
+ Để điều chỉnh độ linh hoạt của màng sinh chất, tế bào chèn thêm cholesterol (động vật) hoặc sterol (thực vật) vào giữa lớp kép phospholipid, đồng thời thay đổi thành phần của các acid béo trong phân tử phospholipid.
Bài tập 6 SGK Sinh 10 Kết nối tri thức (trang 60): Bằng cách nào các tế bào trong cùng một mô của cơ thể động vật có thể phối hợp hoạt động với nhau thông qua chất nền ngoại bào?
Trả lời:
- Chất nền ngoại bào gồm mạng lưới proteoglycan và collagen bao quanh tế bào. Hệ thống này liên kết với bộ khung xương bên trong tế bào qua protein màng. Sự kết nối này cho phép truyền tín hiệu để điều khiển hoạt động gen, giúp các tế bào trong cùng một cơ thể có thể phối hợp các hoạt động với nhau.
Bài tập 7 SGK Sinh 10 Kết nối tri thức (trang 60): Lập bảng so sánh tế bào nhân sơ với tế bào nhân thực, tế bào thực vật với tế bào động vật.
Lời giải:
* So sánh tế bào thực vật với tế bào động vật:
- Giống nhau: Đều là tế bào nhân thực (có nhân màng bao bọc), hệ thống nội màng, khung xương, bào quan.
- Khác nhau:

* So sánh tế bào nhân sơ với tế bào nhân thực:
- Giống nhau: Đều bao gồm 3 thành phần cơ bản:
Màng sinh chất, tế bào chất, vật chất di truyền.
- Khác nhau:

Bài tập 8 SGK Sinh 10 Kết nối tri thức (trang 60): Một nhà sinh học đã tiến hành lấy nhân của tế bào sinh dưỡng thuộc một loài ếch rồi cấy vào tế bào trứng của một loài ếch khác đã bị phá hủy nhân. Sau nhiều lần thí nghiệm, ông đã thu được những con ếch con từ các tế bào trứng ếch chuyển nhân. Hãy cho biết, các con ếch này có đặc điểm của loài nào? Giải thích vì sao em lại khẳng định như vậy.
Trả lời:
- Ếch con mang đặc điểm của loài ếch cho nhân.
- Giải thích: Nhân tế bào chứa DNA (vật chất di truyền) là trung tâm thông tin quy định mọi đặc điểm mang tính đặc trưng cho loài. Do đó, nhân quyết định đặc tính của cơ thể sinh vật.
Bài tập 9 SGK Sinh 10 Kết nối tri thức (trang 60): Vì sao những người uống nhiều rượu dễ mắc các bệnh về gan?
Trả lời:
- Trong tế bào gan có lưới nội chất trơn chứa enzyme khử độc. Khi uống quá nhiều rượu, gan phải làm việc liên tục để khử độc, dẫn đến tích tụ độc tố do không kịp đào thải, gây hủy hoại tế bào gan (gây xơ gan, gan nhiễm mỡ, ung thư gan).
Bài tập 10 SGK Sinh 10 Kết nối tri thức (trang 60): Hãy giải thích vì sao những người nghiện thuốc lá thường hay bị viêm đường hô hấp và viêm phổi, biết khói thuốc lá có thể làm liệt các lông rung của các tế bào niêm mạc đường hô hấp.
Trả lời:
- Lông rung ở niêm mạc hô hấp có vai trò đẩy bụi và vi khuẩn ra ngoài. Khói thuốc sẽ làm liệt các lông rung này, khiến bụi bẩn tích tụ, đường thở co thắt. Từ đó gây nên các bệnh về đường hô hấp, làm tổn thương tế bào phổi, giảm khả năng kháng khuẩn, tăng nguy cơ mắc bệnh phổi và các bệnh mãn tính khác.
---------------------------------------
Trên đây là phần hướng dẫn Giải Sinh 10 Kết nối tri thức Bài 8: Tế bào nhân thực (chi tiết nhất) giúp bạn hệ thống lại những kiến thức về Tế bào nhân thực. Hy vọng rằng những kiến thức này sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về kiến thức môn Sinh học và đạt kết quả cao trong các bài kiểm tra. Để xem trọn bộ lời giải chi tiết theo chương trình mới, đừng quên truy cập ngay tại link dưới đây!
>>> Full lời giải SGK Sinh học 10 - Kết nối tri thức: Xem ngay!