Báo
các thực hành
1. Mục đích
- Tiến hành được thí
nghiệm nhận biết các thành phần hoá học có trong tế bào như đường đơn, tinh
bột, protein và lipid.
- Áp dụng được nguyên lí
của các phản ứng hoá học đặc thù để nhận biết được từng loại phân tử sinh học.
- Có được các kĩ năng
thao tác trong phòng thí nghiệm như pha hoá chất sử dụng các dụng cụ và đặc
biệt là các kĩ thuật an toàn phòng thí nghiệm, tránh bị bỏng, hoả hoạn, bị hoá
chất bắn vào cơ thể và quần áo.
2. Cách tiến hành
a. Cách tiến hành nhận biết đường
glucose
- Bước 1: Hòa tan 20 g
glucose vào trong nước được dung dịch glucose loãng.
- Bước 2: Trộn dung dịch
glucose với dung dịch Benedict (thể tích bằng nhau) trong ống nghiệm rồi đun nóng
bằng đun cách thủy hoặc hơ ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn.
- Bước 3: Quan sát sự
thay đổi màu trong thí nghiệm.
b. Cách tiến hành nhận biết lipid
bằng phép thử nhũ tương
- Bước 1: Cho hai giọt
dầu ăn vào ống nghiệm cùng với 5 mL cồn tuyệt đối rồi lắc mạnh cho đến khi dầu
hòa tan hoàn toàn.
- Bước 2: Rót dung dịch
này sang ống nghiệm chứa vài mL nước.
- Bước 3: Quan sát màu
sắc trong ống nghiệm.
c. Cách tiến hành nhận biết
protein bằng phép thử Biuret
- Bước 1: Cho một ít
dung dịch albumin 1% hoặc một lượng nhỏ lòng trắng trứng vào ống nghiệm cùng
với 5 mL dung dịch NaOH loãng.
- Bước 2: Thêm vào ống
nghiệm 5 mL dung dịch CuSO4 1%.
- Bước 3: Quan sát sự
thay đổi trong ống nghiệm: dung dịch sẽ chuyển dần từ màu xanh sang màu xanh
tím sau vài phút.
3. Kết quả
a. Kết quả thí nghiệm nhận biết
đường glucose
- Kết quả màu của dung
dịch trong ống nghiệm sẽ chuyển dần từ màu xanh lục sang vàng và cam, rồi xuất
hiện chất kết tủa màu đỏ gạch của copper oxide (CuO).
b. Kết quả thí nghiệm nhận biết
lipid bằng phép thử nhũ tương
- Kết quả huyền phù màu
trắng sữa sẽ xuất hiện trong ống nghiệm. Các giọt huyền phù phản xạ và hấp thụ
ánh sáng, làm cho dung dịch trở nên trắng như những đám mây. Nếu dung dịch cồn
không chứa triglyceride thì cồn sẽ hòa tan trong nước và khi đó ánh sáng sẽ
xuyên qua hỗn hợp làm cho dung dịch cồn và nước trở nên trong suốt.
c. Kết quả thí nghiệm nhận biết
protein bằng phép thử Biuret
- Kết quả dung dịch sẽ
chuyển dần từ màu xanh sang màu xanh tím sau vài phút.
4. Giải thích và kết luận
a. Giải thích và kết luận thí
nghiệm nhận biết đường glucose
- Giải thích: Dung dịch chuyển dần từ xanh lục sang vàng, sau đó là cam và cuối cùng xuất hiện kết tủa đỏ gạch của đồng.
Glucose + Cu2+(màu
xanh) →Đường bị oxy hóa + Cu+(màu đỏ gạch)
- Kết luận: Có thể nhận biết glucose bằng phép thử Benedict.
b. Giải thích và kết luận thí
nghiệm nhận biết lipid bằng phép thử nhũ tương
- Giải thích: Dầu ăn (lipid) không hòa tan trong nước nhưng tan trong dung môi hữu cơ (cồn). Khi đổ cồn chứa dầu vào nước, lipid bị tách ra tạo thành các giọt nhỏ lơ lửng, tạo nên màu trắng sữa.
- Kết luận: Có thể nhận biết sự có mặt của lipid thông qua phép thử nhũ tương.
c. Giải thích và kết luận thí
nghiệm nhận biết protein bằng phép thử Biuret
- Giải thích: Các protein có chứa các liên kết peptide. Trong môi trường kiềm (NaOH), liên kết peptide phản ứng với CuSO4 tạo thành phức chất màu xanh tím hoặc tím đỏ (tùy thuộc vào số lượng liên kết).
- Kết luận: Có thể nhận
biết protein bằng phép thử Biuret.
5. Trả lời câu hỏi
Quy trình thí nghiệm nhận biết protein
và glucose trong thực phẩm có gì khác với quy trình nhận biết lipid? Vì sao lại
có sự khác nhau đó?
Trả lời:
- Điểm khác trong quy trình thí nghiệm nhận biết protein và glucose trong thực phẩm khác với quy trình nhận biết lipid ở khả năng hòa tan của các chất trong môi trường dung môi.
+ Glucose và Protein là các chất tan tốt trong nước, do đó có thể sử dụng nước làm dung môi pha loãng để thực hiện phản ứng.
+ Lipid là chất không tan trong nước. Để phản xứng xảy ra, chúng ta phải sử dụng dung môi hữu cơ (cồn) để hòa tan dầu ăn trước khi tiến hành nhũ tương hóa trong môi trường nước.
---------------------------------------
Trên đây là phần hướng dẫn Giải Sinh 10 Kết nối tri thức Bài 6: Thực hành: Nhận biết một số phân tử sinh học (chi tiết nhất) giúp bạn hệ thống lại những kiến thức về cách Nhận biết một số phân tử sinh học. Hy vọng rằng những kiến thức này sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về kiến thức môn Sinh học và đạt kết quả cao trong các bài kiểm tra. Để xem trọn bộ lời giải chi tiết theo chương trình mới, đừng quên truy cập ngay tại link dưới đây!
>>> Full lời giải SGK Sinh học 10 - Kết nối tri thức: Xem ngay!