1. Tình hình phát triển kinh
tế
Câu hỏi SGK Địa lí 11 Kết nối tri thức (trang 54): Dựa
vào nội dung mục I, hãy trình bày và giải thích tình hình phát triển kinh tế của
khu vực Đông Nam Á.
Trả lời:
- Tình hình phát triển:
+ Năm 2020, quy mô GDP của Đông Nam Á đạt khoảng 3.083 tỉ USD, chiếm 3,6% GDP toàn thế giới. Mặc dù tăng trưởng khá nhanh trong những năm qua (năm 2019 đạt 4,5%), tốc độ tăng GDP đã giảm đáng kể vào năm 2020 do ảnh hưởng của dịch bệnh.
+ Đây là khu vực có nền kinh tế phát triển năng động bậc nhất thế giới, với những quốc gia có tốc độ tăng trưởng cao như Xin-ga-po, Thái Lan, Việt Nam.
+ Hầu hết các nước trong khu vực đang chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Một số nước còn chú trọng phát triển kinh tế tri thức và đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu và phát triển.
- Nguyên nhân phát triển:
+ Sự phát triển kinh tế này là nhờ các nước đã tận dụng tốt các lợi thế của mình về: Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, lực lượng lao động, khả năng thu hút các nguồn đầu tư từ bên ngoài.
2. Các ngành kinh tế
a) Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
Câu hỏi SGK Địa lí 11 Kết nối tri thức (trang 56): Khai thác thông tin mục 1 và hình 12.2, hãy trình bày sự phát triển và phân bố ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản của khu vực Đông Nam Á.

Trả lời:
* Nông nghiệp:
- Trồng trọt là ngành chính, với các cây trồng chủ đạo là lúa gạo, cây công nghiệp và cây ăn quả.
- Lúa gạo là cây lương thực truyền thống và quan trọng nhất của khu vực.
- Các cây công nghiệp (cao su, cọ dầu, cà phê, hồ tiêu) có giá trị xuất khẩu cao, được trồng nhiều ở các quốc gia như Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan và Việt Nam.
- Cây ăn quả rất đa dạng và được trồng ở hầu hết các nước trong khu vực.
- Ngành chăn nuôi được chú trọng phát triển.
- Trâu, bò được nuôi nhiều ở Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan và Việt Nam; lợn được nuôi nhiều ở Việt Nam, Phi-líp-pin, Thái Lan và In-đô-nê-xi-a; gia cầm phổ biến ở hầu hết các nước.
* Lâm nghiệp:
- Là ngành kinh tế quan trọng của một số quốc gia như Inđônêxia, Lào, Thái Lan, Mianma và Việt Nam. Sản lượng gỗ tròn khai thác có xu hướng tăng, đạt 302,0 triệu m³ vào năm 2020 (chiếm khoảng 7,7% tổng sản lượng toàn thế giới).
- Các nước đang tăng cường công tác trồng rừng, khoanh nuôi rừng tự nhiên và thành lập các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên.
* Thủy sản:
- Đóng góp khoảng 25% tổng sản lượng thủy sản toàn cầu năm 2020.
- Các sản phẩm xuất khẩu chủ lực gồm tôm, cá ngừ đại dương, cá da trơn.
- Hoạt động khai thác đang hướng tới hiện đại hóa và áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế, chú trọng phát triển nuôi trồng để đáp ứng nhu cầu và bảo vệ nguồn lợi tự nhiên.
b) Công nghiệp
Câu hỏi SGK Địa lí 11 Kết nối tri thức (trang 58): Khai thác thông tin mục 2 và hình 12.3, hãy trình bày và giải thích sự phát triển ngành công nghiệp của khu vực Đông Nam Á.
Trả lời:
- Đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, giúp tạo ra nhiều việc làm và tăng nguồn thu ngoại tệ thông qua hoạt động xuất khẩu.
- Các ngành công nghiệp chủ yếu của Đông Nam Á:
+ Công nghiệp điện tử - tin học: Được coi là ngành "mũi nhọn" của nhiều quốc gia nhờ tận dụng nguồn lao động trẻ, có trình độ kĩ thuật và thu hút đầu tư nước ngoài.
+ Công nghiệp chế biến thực phẩm và sản xuất hàng tiêu dùng: Phát triển mạnh dựa trên thế mạnh về nông sản nhiệt đới, nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ lớn, phân bố ở tất cả các nước.
+ Công nghiệp khai thác khoáng sản: là ngành công nghiệp quan trọng của nhiều quốc gia. Khai thác thiếc chiếm hơn một nửa sản lượng thế giới, phát triển mạnh ở Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma và Thái Lan. Khai thác dầu mỏ và khí tự nhiên phát triển mạnh tại Bru-nây, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a và Việt Nam.
c) Dịch vụ
Câu hỏi SGK Địa lí 11 Kết nối tri thức (trang 60): Dựa vào nội dung mục 3, hãy trình bày và giải thích sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ của khu vực Đông Nam Á.
Trả lời:
* Thương mại
- Nội thương: Phát triển mạnh mẽ với các hình thức như siêu thị, trung tâm thương mại và thương mại điện tử. Các nước tiêu biểu là Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a và Thái Lan.
- Ngoại thương: Đóng vai trò then chốt với đối tác lớn nhất là Trung Quốc, Hoa Kỳ và Hàn Quốc. Hầu hết các quốc gia đều xuất siêu, xuất khẩu chủ yếu nông sản, thủy sản, khoáng sản, dệt may và nhập khẩu máy móc, hàng tiêu dùng.
* Giao thông vận tải:
- Đường bộ: Phát triển mạnh, tiêu biểu với Hành lang Đông – Tây và đường cao tốc Xuyên Á.
- Đường sắt: Khá phổ biến ở khu vực lục địa với tổng chiều dài 20.000 km (năm 2020), đang được nâng cấp lên đường sắt cao tốc ở một số nước.
- Đường biển: Đóng vai trò quan trọng với hơn 500 cảng biển (năm 2020), trong đó Xin-ga-po là một trong những cảng nhộn nhịp nhất thế giới.
- Đường hàng không: Phát triển rất mạnh với nhiều sân bay lớn quốc tế như Changi (Xin-ga-po), Tân Sơn Nhất, Nội Bài (Việt Nam).
* Tài chính ngân hàng:
- Đang trong quá trình phát triển và hội nhập thế giới, trở thành động lực thúc đẩy kinh tế.
- Các trung tâm tài chính lớn bao gồm Xin-ga-po, Cu-a-la Lăm-pơ, Băng Cốc, Gia-các-ta và Thành phố Hồ Chí Minh.
* Du lịch:
- Đóng vai trò ngày càng quan trọng, thu hút khoảng 10% tổng lượng khách du lịch toàn cầu.
- Năm 2019, ngành du lịch đóng góp hơn 393 tỉ USD vào GDP khu vực.
- Các quốc gia du lịch phát triển mạnh: Thái Lan, Việt Nam, In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po với các điểm đến nổi tiếng như Ắng-co Vát, vịnh Hạ Long, Ba-li, Ba-gan, Cu-a-la Lăm-pơ, Băng Cốc.
Luyện tập
Dựa vào bảng 12.2 hãy vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng cao su của khu vực Đông Nam Á và thế giới trong giai đoạn 2000 - 2020. Nêu Nhận xét.

Trả lời:
- Vẽ biểu đồ:

* Nhận xét:
- Trong giai đoạn 2000 - 2020, sản lượng cao su
của khu vực Đông Nam Á và thế giới đều có xu hướng tăng.
+ Năm 2000, sản lượng cao su của Đông Nam Á tăng từ 5,3 triệu tấn lên 10,7 triệu tấn vào năm 2020.
+ Năm 2020, sản lượng cao su của thế giới tăng từ 7,1 triệu tấn lên 14,0 triệu tấn vào năm 2020.
- Từ sự phát triển trên có thể thấy, Đông Nam Á là một trong những trung tâm sản xuất cao su quan trọng nhất toàn cầu, đóng góp một phần rất lớn vào tổng sản lượng cao su của thế giới.
Vận dụng
Tìm hiểu thông tin về một địa điểm du lịch nổi tiếng của khu vực Đông Nam Á
Tham khảo:
Được ví như một thiên đường nghỉ dưỡng giấu mình trong vẻ xanh mát và yên bình của thiên nhiên, Kanchanaburi là một trong những địa điểm du lịch trải nghiệm vô cùng phong phú. Trái ngược với sự náo nhiệt, Kanchanaburi mang vẻ đẹp trầm mặc, ít bị đô thị hóa với những dịch vụ du lịch giản dị và yên bình.

Biểu tượng nổi bật của thành phố chính là cây cầu huyền thoại bắc ngang sông Kwai – một địa danh bất hủ trong nhiều bộ phim của xứ chùa vàng và là điểm check-in cực đẹp. Ngoài ra, Kanchanaburi còn một số hoạt động khác để trải nghiệm như: đi tàu trên “cung đường tử thần”, tham quan hang Phra That, đập Khao Laem, cưỡi voi, đi bè trên sông và tắm suối nước nóng.
---------------------------------------
Trên đây là phần hướng dẫn Địa lí 11 Kết nối tri thức Bài 12 Kinh tế khu vực Đông Nam Á (chính xác nhất), giúp bạn nắm vững các kiến thức trọng tâm và giải đáp các câu hỏi trong sách giáo khoa một cách chi tiết nhất. Hy vọng rằng qua bài học này, bạn sẽ hình thành tư duy phân tích các vấn đề địa lí hiện đại và đạt kết quả cao trong học tập. Để xem trọn bộ lời giải chi tiết theo chương trình mới, đừng quên truy cập ngay tại link dưới đây:
>>> Full lời giải SGK Địa lí 11 - Kết nối tri thức: Xem ngay!