1. Quang phổ là gì?

- Quang phổ được hiểu là một dải màu giống như sắc cầu vồng hứng được trên màn ảnh khi có hiện tượng tán sắc ánh sáng. Thuật ngữ quang phổ chính là chỉ việc đo cường độ bức xạ khi chia ánh sáng thu được bằng lăng kính hoặc lưới nhiễu xạ thành các màu khác nhau của nó, hoặc bước sóng. Quang phổ thường dùng để nghiên cứu ứng dụng mô tả các phương pháp phổ thực nghiệm. Thiết bị đo quang phổ được gọi là máy phân tích quang phổ, máy đo màu quang phổ. 


2. Nguyên lí hoạt động của quang phổ là gì?

- Quang phổ tách ánh sáng thành những thành các bước sóng thành phần của nó. Cụ thể về nguyên lý hoạt động của nó như sau:

+ Ánh sáng được truyền từ kính thiên văn qua 1 lỗ nhỏ khác trong máy phân quang học tới 1 chiếc gương thu thập đường thẳng lên tất cả các tia sáng song song với nhau. Chúng được đặt tới 1 tấm thủy tinh ghi độ mịn – độ nhiễu xạ.

+ Ánh sáng đi xuống gương và bật ra, nhiều bước sóng thành phần của nó từng thay đổi tốc độ và hướng theo màu của chúng

+ Phần lưỡi uốn cong ánh sáng đỏ theo cách khác với ánh sáng cam, vàng,…trải rộng nhiều bước sóng của phân quang học.

+ Tiến hành xoay điều khiển nhiễu xạ các bước sóng ánh sáng chiếu tới 1 gương khác – tại đây các bước sóng được tập trung vào 1 bộ tách sóng phản quang

+ Sử dụng máy quang phổ UV-VIS để đo chỉ số này.

3. Quang phổ có những loại nào?

a. Quang phổ phát xạ

* Quang phổ liên tục

- Định nghĩa: Gồm một dải có màu thay đổi một cách liên tục.

- Cách tạo - Điều kiện phát sinh:

+ Quang phổ phát xạ của một chất là quang phổ của ánh sáng do chất đó phát ra, khi được nung nóng đến nhiệt độ cao.

+ Do mọi chất rắn, lỏng, khí có áp suất lớn phát ra khi bị nung nóng.

- Đặc điểm:

+ Phụ thuộc vào nhiệt độ, nhiệt độ cao → Quang phổ mở rộng sang vùng bước sóng ngắn

+ Không phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của vật phát sáng

* Quang phổ vạch

- Định nghĩa: Là quang phổ chỉ chứa những vạch sáng riêng lẻ, ngăn cách nhau bởi những khoảng tối

- Cách tạo - Điều kiện phát sinh:

+ Quang phổ phát xạ của một chất là quang phổ của ánh sáng do chất đó phát ra, khi được nung nóng đến nhiệt độ cao.

+ Do các chất khí (hơi) ở áp suất thấp khi bị kích thích phát ra.

- Đặc điểm:

+ Quang phổ vạch của các nguyên tố khác nhau thì rất khác nhau (số lượng các vạch, vị trí và độ sáng các vạch), đặc trưng cho nguyên tố đó.

b. Quang phổ hấp thụ

- Định nghĩa: Hệ thống các vạch tối hoặc "đám" vạch tối trên nền Quang phổ liên tục.

- Cách tạo - Điều kiện phát sinh:

+ Ánh sáng trắng từ nguồn phát Quang phổ liên tục đi qua đám khí ( hơi) hoặc dung dịch… → một số bức xạ đơn sắc trong ánh sáng trắng bị khí ( hơi) hoặc dung dịch…hấp thụ → tạo ra các vạch tối hoặc đám vạch tối.

- Đặc điểm:

 + Các chất rắn, lỏng và khí đều cho quang phổ hấp thụ.

+ Quang phổ hấp thụ của chất khí chỉ chứa các vạch hấp thụ. Quang phổ của chất lỏng và chất rắn chứa các “đám” gồm cách vạch hấp thụ nối tiếp nhau một cách liên tục.

4. Vai trò của quang phổ

- Quang phổ có vai trò rất quan trọng trong việc nghiên cứu, y học:

+ Xác định thành phần hóa học: Mỗi nguyên tố hóa học đều có một quang phổ phát xạ và hấp thụ riêng biệt, như "dấu vân tay" của chúng. Bằng cách phân tích các vạch sáng hoặc tối trên quang phổ, các nhà khoa học có thể xác định được loại và số lượng các nguyên tố hiện diện trong một mẫu vật chất, từ những ngôi sao xa xôi đến các mẫu vật chất trên Trái Đất như đất đá, kim loại, nước, thực phẩm,... 

+ Nghiên cứu vật lý thiên văn: Quang phổ là công cụ vô cùng đắc lực trong việc nghiên cứu các thiên thể, giúp các nhà khoa học xác định nhiệt độ, tốc độ di chuyển, thành phần hóa học và thậm chí là tuổi của các ngôi sao, thiên hà và các vật thể khác trong vũ trụ. Ví dụ, hiệu ứng Doppler trong quang phổ cho phép các nhà khoa học tính toán tốc độ di chuyển của các thiên thể. 

+ Ứng dụng trong y học: Trong lĩnh vực y tế, quang phổ được ứng dụng trong nhiều kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh và phân tích mẫu sinh học, giúp phát hiện sớm các dấu hiệu bệnh tật và theo dõi hiệu quả điều trị. Ví dụ, quang phổ kế được sử dụng để đo nồng độ oxy trong máu, hay kỹ thuật chụp cộng hưởng từ (MRI) sử dụng quang phổ để tạo ra hình ảnh chi tiết của các cơ quan nội tạng.

5. Các phương pháp phân tích quang phổ

- Phương pháp phân tích quang phổ được sử dụng phổ biến để phân tích khoáng vật và xác định thành phần hóa học qua việc xem xét màu sắc trong vạch quang phổ. Hiện nay có hai phương pháp phân tích đó là định tính và định lượng.


+ Phương pháp phân tích định tính: Đây là phương pháp sử dụng quang phổ vạch để xác định các nguyên tố cấu tạo nên hợp chất hay mẫu vạch.

+ Phương pháp phân tích định lượng: Dùng để xác định nồng độ của mỗi thành phần cấu tạo nên vật mẫu bằng cách sử dụng cường độ ánh sáng vạch quang phổ ( nồng độ phát hiện có thể rất nhỏ khoảng 0.002% của chất có trong mẫu nghiên cứu). Phương pháp định lượng còn xác định nhiệt độ của vật mẫu qua việc sử dụng quang phổ liên tục.