1. Sông ngòi

a) Đặc điểm chung

Câu hỏi SGK Địa lí 8 (trang 121): Đọc thông tin mục a và quan sát hình 6.1, hãy:

1. Xác định phạm vi lưu vực của ba hệ thống sông: Hồng, Thu Bồn, Mê Công ở lãnh thổ Việt Nam trên bản đồ.

2. Trình bày đặc điểm mạng lưới sông ngòi nước ta.

Trả lời:

1. 

Lưu vực sông Hồng: Trải rộng ở toàn bộ vùng Tây Bắc, Trung đồi núi Bắc Bộ và vùng Đồng bằng Bắc Bộ.

- Lưu vực sông Thu Bồn: Nằm trọn ở khu vực Nam Trung Bộ.

- Lưu vực sông Mê Công: Bao gồm hai khu vực chính (Tây Nguyên và Nam Bộ). 

2.

Mạng lưới dày đặc, phân bố rộng khắp đất liền. Hai hướng chính là tây bắc - đông nam và vòng cung (một số sông chảy theo hướng tây - đông,...).

- Chế độ dòng chảy phân hai mùa rõ rệt: mùa lũ và mùa cạn (lượng nước mùa lũ chiếm 70 - 80% tổng lượng nước cả năm).

- Lượng nước lớn và nhiều phù sa. (Tổng lượng nước hơn (hơn 800 tỉ m/năm), phù sa khoảng 200 triệu tấn/năm). 

b) Một số hệ thống sông lớn

Câu hỏi SGK Địa lí 8 (trang 126): Dựa vào thông tin và hình 6.3, 6.5, 6.7 trong mục b, hãy phân tích đặc điểm mạng lưới và chế độ nước của một trong ba hệ thống sông.

Tài Liệu Bee

Trả lời:

* Phân tích đặc điểm hệ thống sông Mê Công

- Đặc điểm mạng lưới:

Là một trong những hệ thống sông lớn trên thế giới, chảy qua 6 quốc gia. Đoạn chảy trên lãnh thổ Việt Nam dài hơn 230 km.

+ Có nhiều phụ lưu (riêng Việt Nam có 286 phụ lưu, lớn nhất là sông Srê Pôk).

+ Mạng lưới sông có dạng hình lông chim.

+ Hai chi lưu lớn nhất ở Việt Nam là sông Tiền và sông Hậu, được chia thành nhiều sông nhỏ cùng hệ thống kênh rạch chằng chịt.

- Chế độ nước sông: Phân hai mùa rõ rệt

+ Mùa lũ (tháng 7 – tháng 11): Lượng nước chiếm khoảng 80% tổng lượng nước cả năm.

+ Mùa cạn (tháng 12 – tháng 6 năm sau): Lượng nước chỉ chiếm khoảng 20% tổng lượng nước cả năm.

+ Nhờ mạng lưới sông dạng lông chim và được điều tiết bởi hồ Tôn-lê Sáp (Campuchia) nên vào mùa lũ, nước sông lên và xuống chậm.

2. Hồ, đầm

Câu hỏi SGK Địa lí 8 (trang 127): Dựa vào thông tin và hình 6.8, 6.9 trong mục 2, hãy phân tích vai trò của hồ, đầm đối với sản xuất và sinh hoạt ở nước ta.

Tài Liệu Bee

Trả lời:

* Đối với sản xuất:

- Nông nghiệp:

+ Cung cấp nước cho trồng trọt, chăn nuôi.

+ Là mặt nước nuôi trồng và khai thác thuỷ sản (nước ngọt, lợ, mặn).

- Công nghiệp:

+ Trữ nước cho các nhà máy thuỷ điện.

+ Cung cấp nước cho chế biến thực phẩm, khai khoáng,...

- Dịch vụ:

+ Giá trị giao thông đường thuỷ (với các hồ, đầm thông với sông, biển).

+ Phát triển du lịch nhờ cảnh quan đẹp, sinh thái đa dạng và khí hậu trong lành.

* Đối với sinh hoạt:

- Cung cấp nước sinh hoạt và là nguồn dự trữ nước ngọt lớn.

- Đảm bảo an ninh nguồn nước, đặc biệt ở các khu vực có mùa khô sâu sắc.

3. Nước ngầm

Câu hỏi SGK Địa lí 8 (trang 127): Dựa vào thông tin mục 3, hãy phân tích vai trò của nước ngầm đối với sản xuất và sinh hoạt ở nước ta.

Trả lời:

* Đối với sản xuất

- Nông nghiệp: Cung cấp nước cho trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản,...

- Công nghiệp: Sử dụng trong nhiều ngành như chế biến lương thực – thực phẩm, sản xuất giấy,...  

- Dịch vụ: Một số nguồn nước nóng, nước khoáng được khai thác để chữa bệnh và phát triển du lịch nghỉ dưỡng.

* Đối với sinh hoạt: 

- Là nguồn nước quan trọng phục vụ nhu cầu sinh hoạt hằng ngày của người dân.

Luyện tập

Luyện tập 1 SGK Địa lí 8 (trang 127): Cho biết thời gian mùa lũ, mùa cạn của ba hệ thông sông: Hồng, Thu Bồn, Mê Công, theo bảng mẫu dưới đây vào vở:

Tài Liệu Bee

Trả lời:

Tài Liệu Bee

Luyện tập 2 SGK Địa lí 8 (trang 127): Xác định vị trí của một số sông, hồ của nước ta trên bản đồ hình 6.1.

Trả lời:

* Sông:

- Sông Hồng: Chảy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam từ vùng núi phía Bắc qua Thủ đô Hà Nội rồi đổ ra Vịnh Bắc Bộ.

- Sông Mã và Sông Cả (Bắc Trung Bộ): Nằm ở khu vực Bắc Trung Bộ, chảy từ vùng núi phía Tây ra Biển Đông.

- Sông Đồng Nai (Đông Nam Bộ): Nằm ở khu vực Đông Nam Bộ, chảy ra khu vực vùng biển phía Nam.

- Sông Tiền và Sông Hậu: Nằm ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long, chảy ra Biển Đông qua nhiều cửa sông.

* Hồ:

- Hồ Thủy điện Hòa Bình: Nằm ở vùng núi Tây Bắc (trên dòng sông Đà, thuộc lưu vực sông Hồng).

- Hồ Thác Bà: Nằm ở vùng trung du miền núi phía Bắc (trên dòng sông Chảy, thuộc lưu vực sông Hồng).

- Hồ Trị An: Nằm ở khu vực Đông Nam Bộ (thuộc lưu vực sông Đồng Nai).

- Hồ Dầu Tiếng: Nằm ở khu vực Đông Nam Bộ.

Vận dụng

Tìm hiểu về vai trò của một dòng sông hoặc hồ ở nước ta đối với sinh hoạt và sản xuất.

Trả lời:

- Vai trò của Hồ Thủy điện Hòa Bình ở nước ta đối với sinh hoạt và sản xuất: 

+ Là nguồn cung cấp nước ngọt thiết yếu cho các khu vực lân cận và cả vùng đồng bằng Bắc Bộ

+ Cung cấp năng lượng qua hệ thống thủy điện.

+ Giúp người dân địa phương phát triển các hoạt động kinh tế liên quan đến nuôi trồng và đánh bắt thủy sản.

+ Đảm bảo nhu cầu sinh hoạt cơ bản, đồng thời hỗ trợ hệ thống thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp. 

+ Giảm thiểu các tác động của hạn hán và thời tiết khắc nghiệt, từ đó cải thiện chất lượng cuộc sống.

 ---------------------------------------

     Trên đây là phần hướng dẫn Giải Địa lí 8 Bài 6 Thủy văn Việt Nam (chính xác nhất), giúp bạn nắm vững các kiến thức trọng tâm và giải đáp các câu hỏi trong sách giáo khoa một cách chi tiết nhất. Hy vọng rằng qua bài học này, bạn sẽ hình thành tư duy phân tích các vấn đề địa lí hiện đại và đạt kết quả cao trong học tập. Để xem trọn bộ lời giải chi tiết theo chương trình mới, đừng quên truy cập ngay tại link dưới đây:

>>> Full lời giải SGK Địa lí 8 - Kết nối tri thức: Xem ngay!