1. Đặc điểm chung của địa
hình
Câu hỏi SGK Địa lí 8 (trang 101): Dựa vào
thông tin mục 1 và hình 2.1, hãy:
1. Xác định
vị trí một số dãy núi có hướng tây bắc - đông nam và hướng vòng cung trên bản
đồ.
2. Trình
bày một trong những đặc điểm của địa hình Việt Nam.
3. Lấy ví dụ thể hiện tác động của con người đến địa hình nước ta.

Trả lời:
1.
- Dãy núi có hướng Tây Bắc – Đông Nam:
+ Dãy Hoàng Liên Sơn: Nằm ở vùng Tây Bắc, kẹp giữa sông Chảy và sông Đà.
+ Dãy Trường Sơn Bắc: Nằm ở phía nam sông Cả, kéo dài từ Nghệ An đến khu vực - Quảng Trị.
+ Dãy Con Voi: Chạy dọc giữa sông Hồng và sông Chảy.
+ Dãy Mã Pí Lèng: Nằm dọc biên giới Việt - Lào.
- Dãy núi có hướng Vòng Cung: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều,…
2. Đặc điểm của địa hình Việt Nam.
- Địa hình đồi núi chiếm ưu thế: Đồi núi chiếm 3/4 diện tích phần đất liền, đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích.
- Có hai hướng chính: Hướng tây bắc – đông nam (ví dụ: dãy Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc) và hướng vòng cung (rõ nhất ở vùng núi Đông Bắc).
- Địa hình có tính chất phân bậc khá rõ rệt: các vùng núi bị ngoại lực bào mòn rồi được nâng cao qua các vận động địa chất, tạo thành nhiều bậc địa hình kế tiếp (núi đồi, đồng bằng, bờ biển, thềm lục địa,...).
- Chịu tác động mạnh mẽ của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và con người:
+ Khí hậu gây xói mòn, xâm thực, trượt lở đất và tạo địa hình các-xtơ (hang động).
+ Con người làm biến đổi địa hình tự nhiên và tạo ra địa hình nhân tạo.
3. Tác động của con người đến địa hình:
- Tác động tích cực: Tạo ra các dạng địa hình nhân tạo: Xây dựng hệ thống đê điều, hồ thủy điện, đập nước, hầm mỏ khai thác khoáng sản.
- Tác động tiêu cực: Chặt phá rừng đầu nguồn làm gia tăng hiện tượng sạt lở, xói mòn đất đồi núi; khai thác cát trái phép làm sạt lở bờ sông, bờ biển.
2. Các khu vực địa hình
a) Địa hình đồi núi
Câu hỏi SGK Địa lí 8 (trang 104): Đọc thông
tin mục a và quan sát hình 2.4, 2.6, hãy:
1. Xác định
phạm vi của các vùng đồi núi ở nước ta trên bản đồ.
2. Trình bày đặc điểm địa hình của các khu vực đồi núi ở nước ta.


Trả lời:
1.
- Vùng núi Đông Bắc: Nằm ở phía tả ngạn sông Hồng, kéo dài từ vùng biên giới Việt - Trung đến dải đồng bằng Bắc Bộ.
- Vùng núi
Tây Bắc:
- Vùng núi
Trường Sơn Bắc:
- Vùng núi
Trường Sơn Nam:
2. Địa hình đồi núi nước ta chia thành 4 khu vực: Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam
* Vùng Đông Bắc:
- Là vùng đồi núi thấp, độ cao trung bình phổ biến dưới 1000m. Nằm ở phía bờ trái của sông Hồng, từ dãy Con Voi đến vùng đồi núi ven biển Quảng Ninh.
- Đặc điểm:
+ Các cánh cung núi lớn (Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều).
+ Vùng đồi (trung du) phát triển mở rộng (Phú Thọ, Bắc Ninh,...).
+ Địa hình các-xtơ khá phổ biến (hồ Ba Bể, vịnh Hạ Long).
- Nằm giữa sông Hồng và sông Cả, có địa hình cao nhất nước ta.
- Nhiều dãy núi cao (Hoàng Liên Sơn, Pu Đen Đinh) và cao nguyên hiểm trở chạy song song, kéo dài theo hướng tây bắc – đông nam.
- Đặc điểm: Địa hình bị chia cắt mạnh, xen giữa các vùng núi đá vôi là các cánh đồng, thung lũng các-xtơ.
- Kéo dài khoảng 600km từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã.
- Độ cao trung bình khoảng 1000m, một số ít đỉnh cao trên 2000m.
- Đặc điểm: Địa hình chạy theo hướng tây bắc – đông nam, có một số nhánh núi đâm ngang ra biển chia cắt đồng bằng duyên hải miền Trung.
* Vùng Trường Sơn Nam:
- Chủ yếu là núi và cao nguyên, độ cao trung bình lớn hơn vùng Trường Sơn Bắc.
- Địa hình chạy theo hướng vòng cung, hai sườn đông và tây không đối xứng. Các khối núi cao nằm ở phía bắc và nam có nhiều đỉnh cao trên 2000.
- Các cao nguyên rộng lớn, xếp tầng, bề mặt phủ đất đỏ ba-dan.
- Giữa miền núi, cao nguyên với miền đồng bằng là địa hình bán bình nguyên Đông Nam Bộ với những thềm phù sa cổ.
b) Địa hình đồng bằng
Câu hỏi SGK Địa lí 8 (trang 106): Đọc thông
tin mục b và quan sát các hình 2.1 (trang 98), 2.7, 2.8 hãy:
1. Xác định
vị trí và phạm vi của các khu vực địa hình đồng bằng trên bản đồ.
2. Trình bày đặc điểm địa hình của một trong các khu vực đồng bằng ở nước ta.



Trả lời:
1.
* Đồng bằng
sông Hồng:
- Vị trí: Nằm ở khu vực Bắc Bộ, quanh hạ lưu sông Hồng và sông Thái Bình.
- Phạm vi:
+ Phía bắc và phía đông tiếp giáp với vùng núi Đông Bắc (dãy Tam Đảo, cánh cung Đông Triều).
+ Phía tây tiếp giáp với vùng núi Tây Bắc (dãy Ba Vì/Tản Viên) và dãy Tam Điệp.
+ Phía đông nam giáp Vịnh Bắc Bộ.
* Đồng bằng sông Cửu Long:
- Vị trí: Nằm ở vùng Tây Nam Bộ (cực nam của đất nước), phần hạ lưu sông Mê Công (sông Tiền và sông Hậu).
- Phạm vi:
+ Phía bắc và tây bắc giáp biên giới Campuchia.
+ Phía đông bắc giáp khu vực Đông Nam Bộ (sông Vàm Cỏ Đông, Đông Tháp Mười).
+ Phía đông và đông nam giáp Biển Đông.
+ Phía tây và tây nam giáp Vịnh Thái Lan (kéo dài đến mũi Cà Mau, Hà Tiên).
* Đồng bằng duyên hải miền Trung
- Vị trí: Nằm dải theo chiều dọc khu vực chân núi phía đông miền Trung.
- Phạm vi: Kéo dài hẹp ngang từ Thanh Hóa đến Bình Thuận. Bị các nhánh núi đâm ngang ra biển chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ hẹp.
+ Phía tây giáp với các dãy núi của Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.
+ Phía đông giáp Biển Đông.
2. Đặc điểm địa hình:
* Đồng bằng sông Hồng
- Diện tích: Khoảng 15000 km2 (lớn thứ hai cả nước), do phù sa hệ thống sông Hồng bồi đắp.
- Đặc điểm:
+ Có hệ thống đê chống lũ dọc các bờ sông làm đồng bằng bị chia cắt, tạo thành các ô trũng.
+ Khu vực trong đê không còn được bồi đắp tự nhiên.
* Đồng bằng sông Cửu Long:
- Diện tích: Trên 40.000km2 (lớn nhất cả nước), do phù sa hệ thống sông Mê Công bồi đắp.
- Đặc điểm: Không có đê lớn, mùa lũ nhiều vùng trũng rộng lớn bị ngập sâu, hệ thống kênh rạch tự nhiên và nhân tạo dày đặc giúp tiêu nước, thau chua, rửa mặn.
* Các đồng bằng duyên hải miền Trung:
- Diện tích: Khoảng 15000 km2 , bị các nhánh núi đâm ngang ăn sát ra biển chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ hẹp.
- Đặc điểm: Ít màu mỡ hơn hai đồng bằng châu thổ do đất có nguồn gốc hỗn hợp từ phù sa sông và phù sa biển; trong đồng bằng có nhiều cồn cát.
c) Địa hình bờ biển và thềm lục địa
Câu hỏi SGK Địa lí 8 (trang 107): Dựa
vào thông tin mục c, hãy:
1. Trình
bày đặc điểm các kiểu địa hình bờ biển nước ta.
2. Nêu đặc
điểm của thềm lục địa nước ta.
Trả lời:
1.
- Bờ biển
nước ta dài 3260 km, kéo dài từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Hà Tiên (Kiên Giang).
Có 2 dạng chính địa hình:
+ Bờ biển bồi tụ: Có tại các châu thổ sông Hồng, sông Cửu Long; đặc trưng là nhiều bãi bùn rộng, rừng ngập mặn phát triển, thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản.
+ Bờ biển mài mòn: Có tại các vùng chân núi và hải đảo (đoạn từ Đà Nẵng đến Thành phố Hồ Chí Minh), đặc trưng là rất khúc khuỷu, nhiều vũng, vịnh nước sâu, kín gió và nhiều bãi cát.
2.
Đặc điểm
thềm lục địa nước ta:
+ Ở vùng biển Bắc Bộ và Nam Bộ: Nông và mở rộng.
+ Ở vùng biển miền Trung: Sâu hơn và thu hẹp.
3. Ảnh hưởng của sự phân hóa
địa hình đối với sự phân hóa tự nhiên và khai thác kinh tế
Câu hỏi SGK Địa lí 8 (trang 110): Đọc thông
tin mục b, hãy lấy ví dụ về ảnh hưởng của địa hình đối với khai thác kinh tế ở
một trong những khu vực địa hình của nước ta.
Trả lời:
*Thế mạnh:
- Du lịch: Địa hình núi cao tạo ra khí hậu mát mẻ quanh năm cùng cảnh quan đa dạng, thuận lợi cho phát triển các ngành du lịch.
+ Ví dụ: Quần thể du lịch nghỉ dưỡng Bà Nà (Đà Nẵng) nằm trên núi Chúa thuộc dãy Trường Sơn, ở độ cao khoảng 1500m so với mực nước biển, khí hậu mát mẻ thích hợp phát triển du lịch nghỉ dưỡng.
- Công nghiệp: Sông ngòi chảy qua vùng địa hình miền núi có độ dốc lớn, nhiều thác ghềnh nên sở hữu tiềm năng thủy điện rất lớn.
+ Ví dụ: Xây dựng các nhà máy thủy điện lớn trên hệ thống sông Đà, sông Sê San, Srê Pôk,...
- Nông nghiệp, lâm nghiệp: Địa hình đồi núi có đất đai và khí hậu thích hợp trồng cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả (như ở Tây Bắc, Đông Bắc), các đồng cỏ tự nhiên rộng lớn tạo điều kiện chăn nuôi gia súc lớn.
* Hạn chế: Địa hình bị chia cắt mạnh gây khó khăn cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông và tiềm ẩn nguy cơ thiên tai như lũ quét, sạt lở đất.
Luyện tập
Lựa
chọn và so sánh đặc điểm địa hình giữa vùng núi Đông Bắc với vùng núi Tây Bắc
hoặc đồng bằng sông Hồng với đồng bằng sông Cửu Long.
Trả lời:

Vận dụng
Tìm hiểu
ảnh hưởng của các dạng địa hình ở địa phương em đến phát triển kinh tế.
Gợi ý:
- Tại Thành phố Hồ Chí Minh, địa hình đặc trưng là đồng bằng tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp, các trung tâm tài chính, thương mại, dịch vụ lớn tại khu vực trung tâm.
- Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, giáp biển, tạo điều kiện cho giao thông đường thủy nội địa và vận tải hàng hóa phát triển mạnh.
* Hạn chế: Địa hình thấp kết hợp với hệ thống kênh rạch dày đặc nên chịu ảnh hưởng mạnh bởi triều cường và mưa lớn gây ngập úng. Điều này làm gia tăng chi phí cho công tác chống ngập, bảo trì hạ tầng và ảnh hưởng đến hoạt động giao thông, sinh hoạt của người dân.
---------------------------------------
Trên đây là phần hướng dẫn Giải Địa lí 8 Bài 2 Địa hình Việt Nam (chính xác nhất), giúp bạn nắm vững các kiến thức trọng tâm và giải đáp các câu hỏi trong sách giáo khoa một cách chi tiết nhất. Hy vọng rằng qua bài học này, bạn sẽ hình thành tư duy phân tích các vấn đề địa lí hiện đại và đạt kết quả cao trong học tập. Để xem trọn bộ lời giải chi tiết theo chương trình mới, đừng quên truy cập ngay tại link dưới đây:
>>> Full lời giải SGK Địa lí 8 - Kết nối tri thức: Xem ngay!